| dân nghèo | dt. Người thuộc tầng lớp không có hoặc có ít tư liệu sản xuất, sống trong cảnh nghèo túng: tầng lớp dân nghèo thành thị. |
| dân nghèo | dt Từng lớp dân không có hoặc chỉ có ít tư liệu sản xuất, phải chịu thiếu thốn về nhiều mặt: Chính phủ đang lo giảm bớt số dân nghèo. |
| dân nghèo | d. Từ chung chỉ những người không có tư liệu sản xuất, hoặc chỉ có chút ít tư liệu sản xuất và bị áp bức bóc lột trong xã hội cũ. |
Vì thế bà ta nghe họ phàn nàn , oán trách , giận dữ mà lấy làm lo cho họ , mà lấy làm lo cho mình , nên luôn luôn vui cười vỗ về , khuyên dỗ : Thôi , ở đời biết nhịn nhục là hơn hết ! Nhẫn nại là một tính tốt của những người đã từng trải cuộc đời , là khoa triết lý rất sâu xa của bọn dân nghèo đói. |
Cây khô lột vỏ khó trèo Mẹ ơi thương với dân nghèo mồ côi ! Mồ côi tội lắm , bớ trời ! Đói cơm không ai đỡ , lỡ lời không ai bênh. |
| Vâng mệnh " Trời và Đức Thầy Cả " , chúng tôi cùng nhau khởi nghĩa để dẹp mọi bất công , đem no ấm cho dân nghèo. |
| Nếu nghèo , mày sợ gì mà phải cố mặc áo rách , cố đem giấu quần áo , đồ đạc đi ? Người tù binh đáp : Tôi nghe các ông thường lấy của nhà giàu chia cho dân nghèo. |
| Tôi là dân nghèo , tôi vui mừng lắm. |
Nhạc hỏi : Thu phục lòng dân ? Bụng dạ họ nằm sâu bên trong , ta biết lòng họ ra sao mà thu phục ? Còn nếu theo thói thường đem lúa ra chia cho dân nghèo đói , vãi tiền kẽm khắp chợ , thì ta lấy đâu ra bấy nhiêu thứ để mua bụng dạ mấy vạn người ? Bụng dạ người dân không khó xét lắm đâu. |
* Từ tham khảo:
- dân ngu khu đen
- dân nguyện
- dân nhập cư
- dân như cây gỗ tròn
- dân phòng
- dân phố