| dân phố | dt. 1. Những người cùng phố nói chung. 2. Tổ chức dân cư ở thành phố, dưới phường gồm một số hộ gần nhau. |
| dân phố | dt Nhân dân trong một phố: Đừng để dân phố cười chê. |
| Vì gió rét thổi mạnh tạt vào mũi họ những mùi tanh tởm của rác bẩn chất thành đống ở các khoảng đất hoang , ở các cống rãnh ứ bùn trộn lẫn với mùi hôi hám của suốt hai dãy nhà chật hẹp nhớp nháp đưa ra mà dân phố đã quen rồi. |
| Chả ông ta là phó mà Tô Hoài thì là trưởng ban đại biểu dân phố. |
| Triển khai ra theo chiều rộng , có lúc ông trở thành anh cán bộ địa phương , có thời gian đi cải cách ruộng đất , đi học trường Đảng nhiều năm làm đối ngoại nhân dân , đồng thời vẫn giữ chân trưởng ban đại biểu dân phố (1965 1972) ở cơ quan văn nghệ trên Trung ương hay ở Hà Nội , hầu như từ 1946 tới nay , khoá nào ông cũng được bầu làm bí thư chi bộ , đảng bộ. |
| Số nhà 20 phố Hàng Ngang có một hiệu vải của chủ Ấn Độ , ông ta có bộ râu quai nón rất rậm , theo tiếng Việt phải gọi là ông Xồm nhưng dân phố nói trại thành Sàm. |
| Ngõ Ăn Mày (nay là ngõ Đoàn Kết , phố Khâm Thiên) xưa là khu đất hoang , tối tối vài chục gia đình ăn mày dựng lều nấu ăn và tạm ngủ ở đây nên khi thành ngõ dân phố gọi là ngõ Ăn Mày. |
Đền này hiện không còn nhưng vẫn còn chỗ để bát hương và mồng Một ngày rằm dân phố vẫn hương khói. |
* Từ tham khảo:
- dân quân
- dân quân du kích
- dân quân tự vệ
- dân quốc
- dân quốc sinh kế
- dân quyền