| công lao | dt. Công làm nên sự-nghiệp rực-rỡ, thấy rõ: Công-lao dựng nước của tiền-nhân. // dt. (thth) Công cực-nhọc: Lên non mới biết non cao, Nuôi con mới biết công-lao mẫu từ (CD). |
| công lao | dt. 1.Công sức khó nhọc: công lao dạy dỗ của thầy. 2.Công sức đóng góp vì sự nghiệp chung: ghi nhớ công lao của chiến sĩ đã hi sinh vì tổ quốc. |
| công lao | dt (H. công: sự nghiệp; lao: khó nhọc) Sự nghiệp khó nhọc, gian khổ: Chúng ta phải ghi nhớ công lao của các vị anh hùng dân tộc (HCM). |
| công lao | dt. Công khó-nhọc. |
| công lao | d. Công việc khó nhọc và có ích góp vào việc gì: Công lao đối với Tổ quốc. |
| công lao | Công làm việc to lớn: Công-lao của một vũ-tướng. |
| Của cải vườn ruộng của anh chị , là công lao mồ hôi nước mắt bao năm đào từng gốc cây , nhặt từng hòn đá , khai mương đắp đập khổ cực mới có , chứ đâu phải của trời rơi xuống. |
| Ông cảm thấy An đang trách móc ông , vì ông đã không thấy được công lao khó nhọc và sự tận tụy của anh Hai. |
| Biết bao nhiêu công lao đó , người người đều mang ơn. |
| Mồ hôi và nước mắt của họ đã đổ ra quá nhiều , nên có quyền đòi hỏi một cổ chức xã hội phù hợp với công lao và ước nguyện hạnh phúc của họ. |
| Bao nhiêu công lao khó nhọc đổ xuống sông xuống bể hết. |
| Từ thời Gia Dũ thái vương (Nguyễn Hoàng) đến nay trên hai trăm năm , công lao khai phá của họ Nguyễn Gia Miêu đã nhiều , bắc nam coi như cách biệt. |
* Từ tham khảo:
- công lệ
- công lên việc xuống
- công lênh
- công lệnh
- công lí
- công lí