| chỉnh đốn | đt. Sắp-đặt, thay-đổi, thêm-thắt cho có ngăn-nắp, trật-tự và mạnh-mẽ hơn: Chỉnh-đốn hàng-ngũ. |
| chỉnh đốn | đgt. Sửa đổi, sắp xếp lại cho có nền nếp, đúng với phép tắc; chỉnh đốn hàng ngũ o chỉnh đốn cơ cấu tổ chức. |
| chỉnh đốn | đgt (H. đốn: sắp đặt) Sắp đặt lại cho có nền nếp: Chỉnh đốn các ban quản trị hợp tác xã cho thật tốt (HCM). |
| chỉnh đốn | dt. Sửa sang, sắp đặt lại cho có thứ lớp: Chỉnh-đốn việc hương thôn. |
| chỉnh đốn | đg. Sửa sang, sắp đặt lại cho ngay ngắn và hợp lí: Chỉnh đốn tổ chức. |
| chỉnh đốn | Sửa-sang: Chỉnh-đốn lại cái nền chính-trị. |
| Phàm kẻ có nước phải sửa sang giáp binh , chỉnh đốn xe cộ quân lính , phòng bị việc bất ngờ , đặt hiểm để giữ nước , lấy lễ mà thờ nước lớn , lấy nhân mà vỗ nước nhỏ. |
| Rồi đó chỉnh đốn quân lữ , đánh nhau với Điền , Bặc ở Tây Đô (Hoàn người Ái Châu , sau lên ngôi đóng đô ở Hoa Lư , cho nên sử gọi Ái Châu là Tây Đô). |
Nay ta đang chỉnh đốn xe cộ quân lính , truyền hiệu lệnh chiêng trống. |
| Đến đây xuống chiếu giao cho Hữu ty dựng miếu ở bên hữu thành Đại La sau chùa Thánh Thọ , lấy ngày 25 tháng ấy , đắp đàn ở trong miếu , cắm cờ xí , chỉnh đốn đội ngũ , treo gươm giáo ở trước thần vị , đọc lời thề rằng : "Làm con bất hiếu , làm tôi bất trung , xin thần minh giết chết". |
| Vua truyền chỉnh đốn lại nghi trượng để về kinh đô. |
Đặt nhã nhạc , lấy con các quan văn [40b] làm kinh vĩ lang , con các quan võ làm chỉnh đốn lang , tậpvúa các điệu võ , văn , võ. |
* Từ tham khảo:
- chỉnh huấn
- chỉnh lí
- chỉnh lưu
- chỉnh quân
- chỉnh tề
- chỉnh thể