| cay cú | tt. Nóng mũi, hăng-tiết, sôi máu (bạc): Hồi đen giảm việc tranh đua, Càng cay-cú lắm càng thua thêm nhiều (CD). |
| cay cú | tt. Tức tối vì thua thiệt, nôn nóng làm ngay để gỡ lại: Càng thua bạc lão càng cay cú o càng cay cú lại càng thua lỗ. |
| cay cú | tt Càng thua càng muốn gỡ: Nó mắc nợ nhiều vì cay cú đánh bạc. |
| cay cú | bt. Gắt-gỏng, nóng mặt vì thua bạc. // Sẽ cay cú lắm cho mà coi. |
| cay cú | đg. Nói khi đánh bạc hoặc đánh cuộc càng thua càng ham đánh nữa, chơi nữa để hòng gỡ. |
| cay cú | Nói người đánh bạc bị thua, có ý căm-tức, muốn đánh nữa để gỡ lại: Đánh cờ bạc hay cay-cú, đã thua thì thua to. |
| Tôi cam đoan với anh , thề với anh như vậy ! Anh cứ để chúng tôi từ từ chạy chữa cho anh đến nơi đến chốn chứ đừng nóng lòng sốt ruột mãi chỉ thêm khổ thân thôi chứ có ích lợi gì đâu ! Khi hối hận , Minh vẫn thầm tự nhủ rằng không nên gắt gỏng , cay cú một cách vô lý nữa. |
Tuy rằng tính ghen tuông , cay cú gắt gỏng đã biến mất , nhưng cái mặc cảm của người tật nguyền ít nhiều vẫn tồn tại. |
| Nhưng đối với Văn hiện tại , mỗi tiếng cười của Minh là một tiếng trách móc , xỉa xói châm biếm vì cay cú. |
| Nào... Chú muốn dùng tất cả những lời lẽ nặng nề cay cú nhất thì mới hả giận và nó mới có thể nên người. |
Sài đã rất mệt vì nhiều người ”góp ý“ quá đến bây giờ lại nghe đến câu ”lần thứ hai“ anh cười lạt cay cú : Đến lần thứ mười cũng không sao. |
| Người ăn đề thì vui như tết , kẻ không ăn thì cay cú. |
* Từ tham khảo:
- cay cực
- cay đắng
- cay độc
- cay hơn ớt
- cay nghiệt
- cay như gừng