| cay độc | - t. Có ác ý, thâm hiểm làm cho người khác đau đớn, xót xa đến cực độ. Lời châm biếm cay độc. |
| cay độc | tt. Rất ác ý, thâmhiểm: Lời châm biếm cay độc o xỉa xói cay độc. |
| cay độc | tt Vừa ác vừa nham hiểm: Mánh khoé cay độc. |
| cay độc | tt. Ngb. Độc ác. |
| cay độc | t. Nham hiểm và độc ác. |
| Họ thì thầm bảo nhau : “Không ngờ một người mơ mộng ái tình đến nỗi biếng lười cả học mà nay bỗng trở nên một người ghét phụ nữ một cách cay độc !”. |
| Nàng cần gì , chậm lắm là một , hai tháng nữa nàng đã rời bỏ hẳn cái gia đình ấy để về nhà chồng ; mẹ chồng dù cay độc đến bực nào cũng không thấm vào đâu với người dì ghẻ của nàng được. |
| Nhưng , họp thì có xum họp , chứ ở tình cảnh của nàng , nàng còn vui nỗi gì ? Nàng còn vui sao được , khi liếc thấy vẻ mặt lạnh lùng của cha , và cái cười yên lặng cay độc của dì ghẻ ! Vậy thì sao không để mặc nàng sống mấy ngày nghỉ của nàng gần những người mà nàng thực bụng yêu mến ? Hồng càng buồn rầu đau đớn khi thấy người ta tết được về nhà , ai cũng sung sướng , chỉ riêng mình nàng là khổ sở. |
| Vì thực sự , lòng tử tế của bà phán chỉ là một mưu sâu , cay độc , tàn ác bằng mấy mươi những lời mỉa mai , gièm pha , vu khống mà bà thỏ thẻ bên tai chồng. |
| Ngày nay không những nàng không nghĩ để tìm nghĩa xa xôi những câu bóng gió của dì ghẻ mà những lời sâu cay độc địa dì ghẻ nói thẳng vào mặt nàng cũng không làm cho nàng động lòng nữa. |
An không sống trong không khí sôi động của chiến trường gian khổ nên ngỡ ngàng không hiểu vì đâu những người An gặp ở kho lương mỉa mai Lợi cay độc như vậy. |
* Từ tham khảo:
- cay hơn ớt
- cay nghiệt
- cay như gừng
- cay như ngậm bồ hòn
- cay như ớt
- cay sè