| cảm tạ | bt. Tỏ lời cám ơn vì cảm-kích trong lòng: Cảm-tạ ơn tri-ngộ; lời cảm-tạ. |
| cảm tạ | đgt. Cảm ơn, đáp tạ lại: cảm tạ lòng tốt của dân làng o xin cảm tạ ơn đức của các bác sĩ. |
| cảm tạ | đgt (H. cảm: xúc động; tạ: cảm ơn) Tỏ lòng biết ơn sâu sắc: Cảm tạ sự ủng hộ nhiệt tình của đồng bào. |
| cảm tạ | đt. Nht. Cảm ơn (có nghĩa thành-kính hơn) |
| cảm tạ | đg. Tỏ lòng biết ơn người làm điều tốt cho mình. |
| cảm tạ | Cảm ơn mà tạ lại. |
| Nàng chắp tay chào nói lời cảm tạ khách sáo rồi cắm đầu chạy. |
| Liên đưa Văn ra đến cổng nói vài câu cảm tạ , nhưng cũng không quên hỏi lại với thái độ lo lắng : Anh nghĩ liệu nhà tôi có việc gì không ? Không việc gì cả. |
Thật không , thưa bác sĩ ? Chỉ có 100 thôi ? Chỉ mất có 100 để có lại ánh sáng và một tương lai đầy hứa hẹn ? Muôn vàn cảm tạ bác sĩ ! Ông bác sĩ cười , thân mật bắt lấy tay Minh : Thôi , cứ yên tâm nghỉ ngơi đi nhé ! Bao giờ muốn mổ tôi sẽ cho xe lại đón đến bệnh viện. |
| Vợ chồng tôi xin ra chào các cụ và cảm tạ các cụ và bà con đã quá bộ đến xơi rượu cùng gia đình chúng tôi. |
| Trước sau , tức là cả khi mới bước vào đời , lẫn khi đã có tuổi rồi , chuẩn bị bước vào cõi âm vô cực của cuộc đời này , ông chỉ có một điều nói đi nói lại : Tôi xin cảm tạ cuộc đời Đời đáng sống , muôn ngàn lần đáng sống. |
| Lại nói : "Ông sắp làm nên đại quý nên tôi đùa ông , sao nỡ làm tôi khốn quẫn quá thế ! Há không biết việc ông Ôn Kiệu đốt sừng tê ử" Lượng nghĩ ra , bèn lấy nước rửa sạch chữ hoa , "cái quỷ ấy cảm tạ mà đi" (Viên cơ). |
* Từ tham khảo:
- cảm tác
- cảm thán
- cảm thán ngữ
- cảm thông
- cảm thụ
- cảm thử