| bõ bèn | trt. Xứng-đáng, vừa (dùng khi cho rằng không): Bõ-bèn gì? Không bõ-bèn chi cả! |
| bõ bèn | tt. Đáng với, tương xứng với, thoả mãn được nhu cầu cần có: Thu nhập chẳng bõ bèn gì o Chỉ bấy nhiêu thì chẳng bõ bèn gì. |
| bõ bèn | dt. Nht. Bõ: Còn bõ-bèn gì nữa mà không chịu? |
| bõ bèn | t. Ăn thua (ý phủ định): Trời nóng, bấy nhiêu người được một ấm nước thì bõ bèn gì. |
| bõ bèn | Cũng như "bõ": Bõ bèn gì, không đáng công, không phu lòng. |
| Ai không đủ tiền thì phải để hàng lại , và giá cả hàng thường bị qui định thật thấp chẳng bõ bèn với mức thuế cao. |
Thế thì học cho đủ các thứ văn bát cổ để kiếm chút danh mọn khoe khoang với bà con hàng xóm ư ? Con đường lều chõng gian nan lắm , chắc ông biện biết rõ , mà chút danh mọn của một anh ký lục kể chẳng bõ bèn gì. |
Năm Sài Gòn lắng tai nghe xong gật đầu nói : Ừ , anh biết Tư nó khá lắm , vả lại dạo ấy dễ làm tiền , tiêu hơn thế cũng chẳng bõ bèn gì. |
| Thực ra một mẩu vặt như thế này , chả bõ bèn gì đối với một nhân vật đã có đến vài chục đầu sách như Xuân Diệu. |
| Tuy cũng có phát phú thật , nhưng mà bõ bèn gì? Chợt nghĩ ngay đến Tú Anh , Nghị Hách phải lấy khăn tay ra lau cái trán lấm tấm mồ hôi. |
| Mỗi lần bị kiểm tra chấp nhận đóng phạt 4 triệu đồng , không bbõ bèngì so với lợi nhuận hàng ngày. |
* Từ tham khảo:
- bó
- bó buộc
- bó cẳng
- bó chân bó cẳng
- bó chân bó tay
- bó chiếu