| bó | đt. Cột dính lại, buộc chặt lại: Bó mía vác về, bó lúa chất lên, bó củi đem phơi // (B) a) Không cho thong-thả: Bó-buộc // b) Khoanh tay chịu, không bươn-chải: Bó tay, bó gối // dt. Đơn-vị có buộc chặt lại: Một bó mía, mười bó cỏ, bắt bó cho trâu đạp // tt. Chật, ôm sát, tê quánh lại: áo bó, chật bó, bó-rọ, bó miệng. |
| bó | - I đg. 1 Làm cho nhiều vật rời được giữ chặt lại với nhau bằng dây buộc. Lúa đã bó xong. 2 Bọc chặt. Chiếc áo bó sát lấy thân. 3 Buộc và cố định chỗ xương bị gãy. Bó bột (thạch cao). 4 (kết hợp hạn chế). Bao thành một vành xung quanh. Hàng gạch bó hè. Thềm nhà bó đá. 5 Giữ lại, kìm lại trong phạm vi chật hẹp, không cho tự do hoạt động. Cái khó bó cái khôn (tng.). Bó cẳng*. - II d. Toàn bộ nói chung những vật rời được lại với nhau. Một bó hoa. Bó đuốc. |
| bó | I. đgt. 1. Gộp và buộc chặt các vật rời lại với nhau: bó mạ o bó rơm. 2. Bọc sát vào: áo bó thân o chết bó chiếu. 3. Buộc cố định sau khi đắp thuốc vào chỗ xương bị gãy: bó bột. 4. Bao thành vành chung quanh: Thềm nhà bó đá. 5. Kìm giữ trong phạm vi chật hẹp, không để cho tự do hoạt động: bó chân bó cẳng o Cái khó bó cái khôn (tng.). II. dt. Toàn bộ các vật rời được bó lại với nhau: tặng bạn bó hoa o chở mấy bó củi. |
| bó | dt Tập hợp nhiều vật dài buộc lại với nhau bằng lạt hay dây: Phúc đã đốt một bó đuốc. đgt 1. Buộc nhiều vật với nhau bằng dây hay lạt: Bó những thanh gỗ lại. 2. Bọc chặt: Cái áo may-ô bó sát người. 3. kìm hãm: Cái khó bó cái khôn (tng). |
| bó | dt. 1. Dùng dây, lạt buộc nhiều vật lại với nhau thành bó: bó mo thì thiếu, bó chiếu thì thừa (T.ng.) 2. vật buộc lại với nhau: Con giàu một bó, con khó một nắm (T.ng.) // Bó bả. Bó đuốc. Bó củi. Bó lúa. |
| bó | 1. d. Tập hợp nhiều vật dài buộc lại với nhau bằng dây hay lạt: Bó đũa. 2. đg. Buộc nhiều vật lại với nhau bằng dây hay lạt. Ngb. Kìm hãm: Cái khó bó cái khôn (tng). |
| bó | 1. Dùng cái lạt hay cái dây buộc chặt những vật gì hợp lại với nhau: Bó củi, bó lúa, bó dò. Nghĩa bóng là buộc lại không làm gì được: Cái khó bó cái khôn (T-ng). 2. Những vật gì bó lại với nhau cũng gọi là một bó: Trăm bó đuốc cũng vớ được con ếch (T-ng). Văn-liệu: Bó mo thì thiếu, bó chiếu thì thừa (T-ng). Hàng săng chết bó chiếu (T-ng). Nghé o nghé ọ, trong bó mo ngoài trát đất, no gì mà no (truyện cổ, con trâu nói). Vừa gà vừa chó bó lại cho tròn, ba mươi sáu con, một trăm chân chẵn (câu tính cổ). Con giàu một bó, con kó một nén (T-ng). Bó thân về với triều-đình (K). |
| Vợ theo sau , váy chít quá gối , hai tay xách hai bbómạ. |
Trác đành chịu bbótay đứng đó mà sụt sịt , không khác gì một đứa bé đi chơi xa nhà bị những đứa khác bắt nạt. |
| Chàng có cái cảm tưởng rằng khi chết đi ở thế giới bên kia , thứ mà chàng còn nhớ lại rõ nhất là mấy quả trứng gà vỏ hung hung đỏ và bóng loáng đặt nằm có vẻ rất êm ái trong một cái quả đầy trấu : cạnh quả để trứng , mấy bó rễ hương bài thốt gợi chàng nghĩ đến bà ký Tân , một người cô của chàng chết đã lâu rồi ; chàng nhớ đến rõ ràng một buổi chiều hè , bà ký ngồi gội đầu ở sân , bên cạnh có đặt một nồi nước đầy rễ hương bài. |
| Ai ngờ bây giờ chỉ còn là một nạ giòng , quê mùa dơ bẩn , ăn nói vào khuôn phép , sống bó buộc trong sự phục tùng. |
| Bổn phận đó , trong thâm tâm nàng , nàng không cho là bổn phận , chỉ là sự bó buộc gây nên bởi tập quán nó làm cho mọi người quanh quẩn quấy rầy nhau mà không có kết quả gì tốt. |
Loan cúi xuống , đặt trên mộ một gói bánh bích quy và một bó hoa con , trong lúc Thảo ngồi lúi húi đánh diêm đốt hương. |
* Từ tham khảo:
- bó buộc
- bó cẳng
- bó chân bó cẳng
- bó chân bó tay
- bó chiếu
- bó giáp