| bình tâm | đt. Nén giận, dằn cho lòng được thư-thái: Xin anh bình-tâm nghe tôi nói. |
| Bình Tâm | - (xã) tx. Tân An, t. Long An |
| bình tâm | tt. Bình tĩnh, giữ được yên ổn trong lòng: bình tâm trước khó khăn o hãy bình tâm lại. |
| bình tâm | tt, trgt (H. bình: yên ổn; tâm: lòng) Yên lòng, bình tĩnh: Quan quân đắc chí bình tâm, cửa Đông, cửa Bắc vẫn cầm vững binh (Hà-thành chính khí ca); Mọi người dẹp nỗi thắc mắc mà bình tâm nhận định tình thế. |
| bình tâm | tt. Yên ở lòng, không xao-động, không bị ảnh-hưởng bên ngoài. |
| bình tâm | t. 1. Yên lòng. 2. Dẹp nỗi thắc mắc, bình tĩnh mà nhận định. |
| bình tâm | Dẹp nỗi bất-bình mà bằng lòng vậy: Bình tâm giáng-khí. |
Những ngày còn lại , ông đã đủ bình tâm , dạo quanh vùng Tây Sơn thượng xem xét cảnh vật , lối sống của người Bana , nhất là sinh hoạt ở trại canh tác và buôn bán hàng nguồn của biện Nhạc. |
| Cô hãy bình tâm... Mà cô còn phải chịu đựng nữa kia. |
| Nàng bình tâm lại và cảm thấy mệt mỏi quá chừng. |
| Sau này lớn lên đến gần sáu chục tuổi , đến một nơi đông người , tôi chỉ muốn lẻn vào một xó khuất và chỉ có như thế mới cảm thấy dược yên ổn và bình tâm như con dế đã chui tọt được vào lỗ". |
| Má tôi ngồi bình tâm lại , vậy thì mình nhỏ nhen gì mà dành với người ta chút nầy nữa. |
| Tất ông lấy làm lạ rằng một việc xảy ra như thế , cớ sao tôi lại không phàn nàn , không oán giận , không khóc lóc , không gào thét , mà lại cứ bình tâm coi việc mình như của thiên hạ. |
* Từ tham khảo:
- bình tâm tĩnh khí
- bình thản
- bình thì giảng võ, loạn thế độc thi
- bình thông nhau
- bình thở
- bình thời