| bình thản | tt. Yên-ổn, tự-nhiên như không việc gì xảy ra: Vẻ mặt bình-thản. |
| bình thản | - tt. (H. bình: yên ổn; thản: bằng phẳng) Tự nhiên như thường, không bối rối, không nao núng: ở trong chiến hào hay ở trên mâm pháo, người chiến sĩ hồn nhiên, bình thản, vui vẻ, phấn khởi (PhVĐồng). |
| bình thản | tt. Bình thường, tự nhiên như thường, không bối rối, lúng túng: giọng nói bình thản o cái nhìn bình thản o bình thản tự tin trước cuộc sống. |
| bình thản | tt (H. bình: yên ổn; thản: bằng phẳng) Tự nhiên như thường, không bối rối, không nao núng: ở trong chiến hào hay ở trên mâm pháo, người chiến sĩ hồn nhiên, bình thản, vui vẻ, phấn khởi (PhVĐồng). |
| bình thản | tt. Yên và thản-nhiên: Sống một cuộc đời bình-thản - Trước nguy-biến, anh vẫn bình-thản. |
| bình thản | t. 1. Bằng phẳng thênh thang. 2. Tự nhiên, không bối rối cảm động. |
| Ở Sầm Sơn , nàng vẫn sống một cuộc đời ngoài mặt rất bình thản , nhưng thật ra trong lòng nàng lúc nào cũng sôi nổi tưởng nhới tới Trương. |
Nhờ có cái mưu của Hoạt nên hai anh em bước vào nhà bình thản như đi dự tiệc. |
Giọng nói của Lãng và nét mặt của cậu khá bình thản , đến nỗi An không biết Lãng báo một tin dữ , quay ra gay gắt : Chỉ việc xếp mền mày không làm được hay sao mà nhặng lên thế. |
| Nhưng con bé nhất quyết ra đi , đi một cách bình thản , tự tin và bất chấp lời can gọi vừa tha thiết vừa có phần gắt xẵng của ông. |
| Lẽ ra anh cứ bình thản ,đĩnh đạc , chứng tỏ cho anh ấy biết rằng em gái anh yêu tôi , thì tôi yêu , nếu không , tôi cũng chẳng cần. |
Ông cụ già bán rắn vẫn ngồi đó , phì phèo tẩu thuốc lá mặt bình thản như không. |
* Từ tham khảo:
- bình thì giảng võ, loạn thế độc thi
- bình thông nhau
- bình thở
- bình thời
- bình thuỷ
- bình thuỷ tương phùng