| bay | Chđ. Bây, chúng mày, tiếng gọi một nhóm người nhỏ tuổi hơn mình hoặc dưới tay mình hoặc đứng về hàng đối-phương mình: Bay cãi tao luôn; Bay muốn thế nào cũng được. // Tiếng gộp hai hoặc nhiều vai đồng gia-tộc, hàng-ngũ, bạn bè v, v...: Cha con bay, anh em bay, bọn bay, tụi bay, chúng bay. // Mầy, tiếng gọi ngay một người gái hay đàn-bà thuộc vai nhỏ hơn mình cốt tránh tiếng mầy: Bữa giỗ ông, bay qua sớm làm công việc giùm. |
| bay | dt. Dụng-cụ thợ hồ để tô, trét hồ. |
| bay | đt. Cử-động để xê dịch từ nơi nầy sang nơi khác trên không-trung: Bay bổng, chim bay. // (R) Đi từ xứ nầy sang xứ khác bằng máy bay: Tổng thơ ký Liên-hiệp quốc đã bay qua Công-gô // Tung lên và bị đưa đi: Cát bay, mây bay. // a) Rớt, hỏng thi: Bay rồi, nhưng được thi kỳ nhì. // b) Bị cầm bán mất: Chiếc nhẫn bay rồi. // Phất-phới một chỗ: Lá cờ bay // Phai, giảm: Bay màu. // trt. Lẹ, nhanh: Chạy bay, môtô bay. |
| bay | - 1 dt. 1. Dụng cụ có lưỡi bằng sắt, hoặc thép mỏng, cán tròn, dùng để xây, trát, miết cho phẳng: dùng bay trát nhà bay thợ xây. 2. Dao mỏng hình lá trúc dùng để cạo sơn dầu khi vẽ. 3. Dụng cụ có thân tròn, hai đầu mỏng, vát, dùng để gọt khoét khi nặn tượng. - 2 I. đgt. 1. Di chuyển trên không trung: Chim bay Máy bay đang bay trên trời. 2. Phất phơ chuyển động theo làn gió: Cờ bay trên đỉnh tháp. 3. Di chuyển, chuyển động hết sức nhanh: Đạn bay vèo vèo. 4. Đi bằng máy bay: Nghe tin ấy anh vội bay về nhà. 5. Phai nhạt, biến mất: áo bay màu Rượu bay hết mùi. II. pht. Một cách dễ dàng, nhanh chóng: chối bay cãi bay Việc này nó làm bay. - 3 dt. Mày: Tụi bay uống dữ quá mẹ con nhà bay. |
| bay | dt. 1. Dụng cụ có lưỡi bằng sắt, hoặc thép mỏng, cán tròn, dùng để xây, trát, miết cho phẳng: dùng bay trát nhà o bay thợ xây. 2. Dao mỏng hình lá trúc dùng để cạo sơn dầu khi vẽ. 3. Dụng cụ có thân tròn, hai đầu mỏng, vát, dùng để gọt khoét khi nặn tượng. |
| bay | I. đgt. 1. Di chuyển trên không trung: Chim bay o Máy bay đang bay trên trời. 2. Phất phơ chuyển động theo làn gió: Cờ bay trên đỉnh tháp 3. Di chuyển, chuyển động hết sức nhanh: Đạn bay vèo vèo. 4. Đi bằng máy bay: Nghe tin ấy anh vội bay về nhà. 5. Phai nhạt, biến mất: áo bay màu o Rượu bay hết mùi. II. pht. Một cách dễ dàng, nhanh chóng: chối bay o cãi bay o Việc này nó làm bay. |
| bay | dt. Chúng mày: Tụi bay uống dữ quá o mẹ con nhà bay. |
| bay | dt Dụng cụ của thợ nề dùng để trát vữa: Con ông thợ nề lấy bay của bố đi trồng cây. |
| bay | dt Ngôi thứ hai về số nhiều, dùng để nói với những người dưới hoặc những người mình khinh: Bay ra thưa chúa trước sau sự tình (Hoàng Trừu); Bay tưởng nuốt ta trong nháy mắt (X-thuỷ). |
| bay | đgt 1. Di chuyển trên không: Một đàn cò trắng bay qua (cd); Phi cơ đã bay rồi. 2. Chuyển động trong gió: Bốn mảnh quần hồng bay phấp phới (HXHương). 3. Tỏa hết đi: Chè bay hết hương. 4. Phai đi: áo đã bay màu. 5. Biến hết: Nốt đậu đã bay. 6. Làm sai trong kì thi: Bay bài toán. 7. Trượt: Kì thi này nó bay rồi. 8. Trốn đi: Không dưng chưa dễ mà bay đường trời (K). |
| bay | trgt Nhất định không nhận lỗi: Chối bay; Cãi bay. |
| bay | dt. 1. Cử-động trên không, phấp-phới trên không: Chim bay về núi túi rồi, Bạn không toan liệu còn ngồi đó sao (C.d) - Liệu mà xa chạy cao bay, ái ân ta có ngần nầy mà thôi (Ng-Du) - Mây bay, gió quyến, mây bay (Th.Lữ). 2. Phai lạt, biến mất: Ta muốn tắt nắng đi, cho màu nhạt mất. Ta muốn buộc gió lại cho hương đừng bay đi (X.Diệu). |
| bay | dt. Đồ dùng để trát vôi vào tường. |
| bay | cht. Tiếng dùng gọi kẻ dưới: Bay ra thưa Chúa trước sau tự-tình (H.Trừu) - Sống chết mặc bay, tiền thầy bỏ bị (T.ng.) |
| bay | đg. 1 Chuyển dời mình trên không. Chim bay. 2. Thoát vào không gian, toả ra rồi tan đi, phai nhạt đi. Gói không kín, chè bay mất hương; áo phơi ngoài nắng hay bay màu. 3. Biến đi khi bệnh đã khỏi. Nốt đậu bay; Sởi bay. 4. Làm sai, trượt. (thtục) Bay cả hai bài toán vật lí; Bay mất kì thi tốt nghiệp. 5. Trốn tránh. (thtục) Bay đằng trời cũng không thoát. |
| bay | d. Dụng cụ của thợ nề, gồm một miếng sắt mỏng giống lá trầu không và một cái cán, dùng để trát vữa. |
| bay | đ. 1. Từ dùng để nói với kẻ dưới (số nhiều) một cách hách dịch. Sống chết mặc bay, tiền thầy bỏ túi (tng). 2. Từ dùng để nói với người ngang hàng (số nhiều) một cách suồng sã. Bay hẹn đến làm tao chờ mãi. |
| bay | I. Cử-động trên không bằng cánh: Chim bay, Tàu bay, v.v. Nghĩa bóng là nhanh chóng: Làm bay đi. Nghĩa bóng nữa là trốn đi: Có bay lên trời. Văn-liệu: Con chim bay vụt qua nhà, Còn biết đực cái nữa là thân em (C-d). Chim con vũ cánh bay chuyền, Chồng em lẩy-bẩy như quân Cao-Biền dậy non (C-d). Ước gì em hoá ra giơi, Bay đi bay lại tới nơi anh nằm (C-d). Chẳng hay chàng ở đâu đây, Thiếp xin mượn cánh thiếp bay theo chàng (C-d). Chuồn-chuồn có cánh thì bay, Kẻo thằng ỏng bụng bắt mày chuồn ơi (C-d). Chim khôn chưa bắt đã bay, Người khôn chưa nắm cổ tay đã cười (C-d). Cánh hồng bay bổng tuyệt vời (K). Ví chăng chắp cánh cao bay, Trèo cây lâu cũng có ngày bẻ hoa (K). Liệu mà xa chạy cao bay, ái ân ta có ngần này mà thôi (K). Ví mà có kẻ biết hay, Thì ta xa chạy cao bay nơi nào (Nữ tú-tài). II. Bị gió thổi đưa lên không-trung hay là làm cho cử-động: Mây bay, lá bay, cát bay, khói bay, cánh hoa bay, lá cờ bay. Văn-liệu: Trầm bay ngạt khỏi gió đưa trước rèm (K). III. ở đâu bỗng dưng đến: Điều đâu bay buộc ai làm (K). Thật là vạ gió tai bay, Bỗng không bỏ lửa bàn tay tội trời (Thị-Kính). Văn-liệu: Mảnh lông hồng theo đạn lạc tên bay (văn-tế trận vong tướng-sĩ). IV. Phai lạt, biến mất: Mầu nhuộm bay dần dần. Cãi bay đi. Những nốt đậu đã bay. |
| bay | 1. Đồ dùng để trát vôi: Cái bay thợ nề. 2. Tức là cái bay dùng để giẫy cỏ (Tiếng Nghệ). Có nơi gọi là cái "giầm", hoặc cái "chép". |
| bay | Tiếng gọi những kẻ dưới: Chúng bay, Mẹ con nhà bay. Văn-liệu: Nào là gia-pháp nọ bay (K). Dù ai bấm chí nàng bay, Thì nàng cứ giữ nhẫn này cho anh (C-d). Bay ra thưa chúa trước sau sự tình (H-tr). Sự đâu có sự lạ lùng bay ơi (H-tr). Sống chết mặc bay, tiền thày bỏ bị (T-ng). |
| Mấy chiếc tóc mai cứ theo chiều gió quạt bay đi bay lại. |
Bà Thân chưa kịp trả lời , bà ta đã sang sảng : Hôm nay là đánh liều , sống chết mặc bay , nên mới lại hầu cụ được đấy. |
| Con bướm cứ từ cành nọ sang cành kia rồi bay mất. |
Tôi bắt con bướm rồi định thả nó bay đi ; sau nghĩ con bướm đã giúp mình được việc , nên giữ lại làm kỷ niệm. |
Trên đường cơn gió thổi bay lên mấy chiếc lá khô và một ít bụi trắng , khiến Trương cảm thấy nỗi hiu quạnh của cuộc đời cô độc chàng sống đã mấy năm nay. |
| Tưởng nhớ đến ngày chủ nhật nắng , một ngày đã xa lắm chàng đứng nhìn những con bướm trắng bay lên một luống cải lấm tấm hoa vàng , và nhớ cảø cái ngạc nhiên của mình khi nhìn cảnh rất thường ấy. |
* Từ tham khảo:
- bay bay
- bay biến
- bay bổng
- bay bướm
- bay chuyền
- bay-dê