| bẩm tính | dt. Tính tự-nhiên giống cha mẹ: Bẩm-tính trầm-tĩnh, bẩm-tính loài khỉ là bắt-chước. |
| bẩm tính | - dt. (H. bẩm: sinh ra đã có; tính: tính nết) Tính nết vốn có từ khi mới sinh: Bẩm tính đã quen giữ nết ương (NgCgHoan). |
| bẩm tính | dt. Tính vốn có từ khi sinh ra: bẩm tính hiền lành o bẩm tính hung dữ. |
| bẩm tính | dt (H. bẩm: sinh ra đã có; tính: tính nết) Tính nết vốn có từ khi mới sinh: Bẩm tính đã quen giữ nết ương (NgCgHoan). |
| bẩm tính | dt. Tính đã có sẵn khi sinh, tính vốn sẵn. |
| bẩm tính | d. Tính nết có sẵn từ khi mới sinh. |
| bẩm tính | Tính trời phú cho: Bẩm tính nó vốn hiền-lành. |
Chàng vò nát tờ giấy viết nhảm vứt vào sọt giấy , ngồi lại ngay ngắn và lấy cuốn sổ ra lẩm bẩm tính. |
| Bởi vì vui hát là bẩm tính của cô Dó và cô vốn không phải là một sinh vật trong nhân loại nên lòng tha thứ ở người cô rất quảng đại. |
| Nay quyền tri tam ty lưu hậu là Lê mỗ , tư cách gồm nghĩa dũng , bẩm tính vốn trung thuần , [17b] được lòng người trong nước , kính giữ tiết phiên thần. |
| Vua bẩm tính nhân từ , sáng suốt dĩnh ngộ , thông hiểu đại lược văn võ , còn như lục nghệ lễ nhạc , ngự xạ , thư số không môn gì là không tinh thông am tường. |
Phan Thu Tiên nói : Minh Tông có bẩm tính nhân hậu , nối nghiệp thái bình , phép cũ của tổ tông , không thay đổi gì cả. |
* Từ tham khảo:
- bẫm
- bấm
- bấm bách
- bấm bo
- bấm búi
- bấm bụng