| bấm bụng | đt. ép lòng, dằn tự-ái, tự bắt-buộc: Bấm bụng ra đi chớ lòng không nỡ dứt. |
| bấm bụng | - đgt. Cố nén chịu, không để lộ ra cho người khác biết: bấm bụng cho khỏi bật cười bấm bụng cho khỏi đau. |
| bấm bụng | đgt. Ngầm tính, nghĩ thầm: bấm bụng làm nhà mới vào dịp đầu năm mới. |
| bấm bụng | đgt. Cố nén chịu, không để lộ ra cho người khác biết: bấm bụng cho khỏi bật cười o bấm bụng cho khỏi đau. |
| bấm bụng | đgt Âm thầm chịu đựng, không nói ra: Có thì ăn, không có bấm bụng mà chịu (tng); Thất bại trở về làng, cha tôi bấm bụng khai khẩn đất hoang (Sơn-tùng). |
| bấm bụng | dt. Cố chịu nhịn, nén lại. |
| bấm bụng | đg. Cố chịu đựng không nói ra. Bấm bụng chịu đau. |
| Mình cố thu vén lo cho một lần này nữa , chỉ một lần tốn kém đúng chỗ mà về sau khỏi phải bấm bụng cung phụng chè rượu cho tụi lâu la này. |
| Đến những cái động trời như vụ lão Thung , tôi còn phải bấm bụng làm lành nữa là ! Ách...xì ! Gớm , cái mùi khó chịu quá. |
Tại sao quỷ không tha ma không bắt ông Cung Tiến này đi giùm tôi ! Tôi bấm bụng hát , bâng khuâng và sầu muộn. |
| Thời tiết không thuận , hoa đào không đẹp , người ta quay ra mua layơn (còn gọi là dơn) , thược dược , cúc , hoa bướm... Mới 9 giờ đêm 30 chợ không còn một cành hoa , nhiều gia đình chưa kịp mua đành bấm bụng mua đồng tiền kép , layơn bằng nhựa. |
| Cho nên suốt hơn một tháng trời sau đó , ngày nào nó cũng phải bấm bụng trò chuyện với Mặt Mụn. |
| Một Cóc khác bước ra , cất lên một giọng rất văn vẻ ( Cóc vẫn nổi tiếng thầy đồ , thầy đồ Cóc trong tranh Tết ) : Hà cớ mà nhị vị tráng sĩ du nhàn qua bản thôn? Rõ chán , nói chữ mà chưa chắc đã biết nghĩa , tôi bấm bụng nhịn cười thầy đồ Cóc rồi dùng cái khoa giao thiệp hoa mỹ khôi hài đó đáp đùa lại : Thưa tiên sinh , chúng tôi đi du lịch. |
* Từ tham khảo:
- bấm bụng bấm gan
- bấm chí
- bấm chí
- bấm độn
- bấm đốt
- bấm đốt ngón tay