| ván | dt. Gỗ cưa mỏng có bề bản: Rọc ván, xẻ ván; ván dầu, ván thông. // (R) a. C/g. Phản, một hay nhiều miếng ván lót khít và kê cao để nằm: Bộ ván, nằm ván, ngủ ván. // b. Quan-tài, hòm chôn người chết: Nhắc một cỗ ván. |
| ván | dt. C/g. Bàn, quận, phần nhỏ cuộc chơi từ khởi sự đến kết-quả: Ván bài, ván cờ; thua 3 ván quần-vợt. |
| ván | - 1 dt. 1. Tấm gỗ mỏng và phẳng: Kẻ ván để đóng tủ Ván đã đóng thuyền (tng.). 2. Đồ gỗ làm thành tấm, kê cao, dùng để nằm: kê ván mà ngủ Bộ ván này khá đắt tiền đấy. - 2 dt. Từng hiệp, từng đợt trong một số trò chơi: đánh vài ván cờ tướng chơi cho hết ván đã. |
| ván | dt. 1. Tấm gỗ mỏng và phẳng: Kẻ ván để đóng tủ o Ván đã đóng thuyền (tng.). 2. Đồ gỗ làm thành tấm, kê cao, dùng để nằm: kê ván, mà ngủ o Bộ ván này khá đắt tiền đấy. |
| ván | dt. Từng hiệp, từng đợt trong một số trò chơi: đánh vài ván cờ tướng o chơi cho hết ván đã. |
| ván | dt Tấm gỗ: Anh về xẻ ván cho dày, đóng thuyền đợi bến rước thầy mẹ sang (cd); Qua cầu rút ván (tng); Cầu trắng phau phau đôi ván ghép (HXHương). |
| ván | dt Quan tài: Ông cụ đã sắm sẵn cỗ ván từ mấy năm nay rồi. |
| ván | dt Bộ ghế ngựa: Mùa nực, nằm trên ván không giải chiếu cho mát. |
| ván | dt Lần được thua trong một cuộc đánh bạc hoặc chơi cờ: Thua ván trước được ván sau; Đánh tổ tôm cả hội không ù được ván nào; Thua ván này bày ván khác (tng). |
| ván | dt. Cuộc: Ván bài. |
| ván | dt. Tấm gỗ: Bây giờ ván đã đóng thuyền (Ng.Du). ván cừ, ván để đóng cừ. Ngr. 1. Quan tài. 2. Bộ ngựa để ngồi. |
| ván | .- d. 1. Tấm gỗ: Xẻ ván. 2. Ghế ngựa: Nằm trên ván. 3. Quan tài: Cho người chết vào ván. |
| ván | .- d. Lần đua, lần đấu, lần được thua trong một cuộc cờ bạc: Đánh cờ được luôn ba ván. |
| ván | Tấm gỗ ở cây xẻ ra: Tấm ván. Xẻ ván. Nghĩa rộng: Quan-tài chôn người chết: Mua ván chôn người chết. Văn-liệu: Thăm ván, bán thuyền (T-ng). Bây giờ ván đã đóng thuyền (K). |
| ván | Cuộc: Ván bài. Ván cờ. Văn-liệu: Thua ván này, bày ván khác. |
Thu nói : cháu chỉ tiếc mất đồng hào ván mới của cháu. |
| Trương nhặt riêng đồng hào ván bỏ vào ví làm như quả quyết không cho đồng hào trở về với Thu nữa. |
| Chàng đặt tay lên ví nói : ván này ăn được đồng hào mới... ngon lạ. |
Trương sung sướng quá , nhân ván ấy được vơ tiền cả làng , chàng mỉm cười nói để cố diễn cho Thu biết chàng đã hiểu rồi : Sống lúc nào cũng như phút này thì cảnh nào cũng đẹp. |
| Em phải kê giấy vào ván thuyền để viết , mà viết trong lúc cảm động , tâm trí bàng hoàng ; nên chữ khó đọc , xin chị cũng tha lỗi cho. |
| Dưới ánh trăng , hai ông tiên ngồi đánh ván cờ thiên cổ , chàng tưởng họ vừa ngừng đánh và ngạc nhiên nhìn chàng. |
* Từ tham khảo:
- ván khuôn
- ván ngựa
- ván thiên
- ván thôi
- vạn
- vạn