| vạn | dt. Đoàn, phường, nhóm người làm chung một nghề kết-hợp lại: Vạn chài, vạn xe; trùm vạn. |
| vạn | st. Muôn, mười ngàn (10.000): Ba vạn sáu ngàn ngày. // (R) Một số rất nhiều: Tiền muôn bạc vạn; trăm người bán, vạn người mua. |
| vạn | dt. Đức tốt lành, cái dấu trước ngực đức Phật. |
| vạn | - 1 dt Làng của những người thuyền chài, thường ở trên mặt sông: Bà con ở vạn chài lên bộ để bầu cử. - 2 st Mười lần nghìn: Một trăm người bán, một vạn người mua (tng); Đảng ta gồm có hàng triệu người, hàng vạn cán bộ (HCM); Nhất bản vạn lợi (tng). - 3 tt Thuộc một trong ba loại bài tổ tôm hay bài bất, tức vạn, sách, văn: Tam vạn, tam sách và thất văn là một phu tôm. |
| vạn | dt. 1. Số đếm bằng mười nghìn: một vạn. 2. Số lượng rất lớn, không xác định được: Trăm người bán, vạn người mua o vạn an o vạn bất đắc dĩ o vạn bội o vạn cổ o vạn đại o vạn hạnh o vạn kiếp o vạn năng o vạn nhất o vạn niên thanh o vạn quốc o vạn sự khởi đầu nan o vạn sự như ý o vạn thọ o vạn toàn o vạn tuế o vạn vật o vạn vật học o thiên biến vạn hoá o thiên hình vạn trạng o ức vạn. |
| vạn | dt. 1. Làng của những người làm nghề đánh cá, thường ở trên mặt sông: vạn chài. 2. Tổ chức gồm những người cùng làm một nghề: vạn buôn o vạn cấy. |
| vạn | dt Làng của những người thuyền chài, thường ở trên mặt sông: Bà con ở vạn chài lên bộ để bầu cử. |
| vạn | st Mười lần nghìn: Một trăm người bán, một vạn người mua (tng); Đảng ta gồm có hàng triệu người, hàng vạn cán bộ (HCM); Nhất bản vạn lợi (tng). |
| vạn | tt Thuộc một trong ba loại bài tổ tôm hay bài bất, tức vạn, sách, văn: Tam vạn, tam sách và thất văn là một phu tôm. |
| vạn | dt. Làng bọn thuyền chài. |
| vạn | st. Mười nghìn, muôn: Một vạn bạc. Ngr. Số nhiều lắm: Vạn-quốc. |
| vạn | (chữ) dt. Chữ phạn. Biểu-hiệu của bọn Đức quốc xã: Cờ chữ vạn. |
| vạn | .- t. Mười lần nghìn. |
| vạn | .- d. Làng của những người thuyền chài ở trên mặt sông. |
| vạn | Làng bọn thuyền-chài: Vạn chài, vạn lưới. |
| vạn | Muôn, mười nghìn: Vạn bạc. Nghĩa rộng: Số cực nhiều: Vạn vật. Vạn-quốc. Văn-liệu: Vạn sự như ý. Thiên-hình, vạn-trạng. Vạn sự khởi đầu nan. Vạn bất-đắc-dĩ. Thiên tân, vạn khổ. Thiên biến, vạn hoá. Nhất bản vạn lợi (T-ng). |
Trác cũng dịu giọng : Tôi có ra khỏi nhà này cũng chẳng thiếu gì người làm... Có cơm có gạo thì mượn ai mà chẳng được ! Phải , mượn ai mà chẳng được ! Rồi bà xỉa xói vào mặt Trác nói tiếp : Nhưng bà không mượn ! Những con sen , con đòi giỏi bằng vạn mày có hàng xiên , lấp sông , lấp ao không hết , nhưng bà nhất định không mượn đấy !... Chẳng riêng tây gì cả. |
| Năm ngoái vào vạn Linh đi qua còn thấy hai cái nồi súp de bỏ rỉ ở đấy , chịu khó mài cho hết rỉ , dùng còn tốt chán. |
Tôi tưởng thế mới là văn minh ; chứ biết đo hết cả vũ trụ , biết thấu hết mọi cái huyền biến vạn vật , biết hết cả mà rút lại ăn ở với nhau không nên thân , lấy cái óc mà nghĩ cách giữ lẫn nhau , thời văn minh làm gì , đưa nhau đến đâu mới được chứ ? Hoán cải cái văn minh lại mà thôi. |
Tuy trước kia giàu có hàng nghìn , hàng vạn , mà bây giờ chàng mới thấy mình " có tiền ". |
Ông phủ về hưu được vài năm thì mất , để lại cho bà cái cơ nghiệp vài chục vạn và ba cô con gái. |
Thì người ta như thế cả , đã sao ? Chán vạn gái giang hồ trở nên những bà trưởng giả. |
* Từ tham khảo:
- vạn bảo
- vạn biến bất li kì tông
- vạn bất đắc dĩ
- vạn bội
- vạn chúng nhất tâm
- vạn cổ