| ưu tư | đt. Lo nghĩ: Ưu-tư suốt ngày. |
| ưu tư | đgt. Lo nghĩ: về mặt ưu tư o ưu tư sầu não. |
| ưu tư | tt (H. ưu: lo lắng; tư: nghĩ ngợi) Nghĩ ngợi và lo lắng: Hỡi người bạn đã bao nhiêu đau xót, lòng ưu tư, giá lạnh như chiều nay (Tố-hữu). |
| ưu tư | tt. Lo nghĩ. |
| ưu tư | .- Nghĩ ngợi, lo buồn. |
| ưu tư | Lo nghĩ: Không nên ưu-tư quá. |
| Bỗng nàng luôn luôn chớp mắt cảm động , nàng nghĩ đến rằng cái gương này trước kia không biết đã bao lần in bóng người nàng yêu , mà có lẽ bấy lâu chỉ in những vẻ mặt đau đớn , ưu tư của người đó. |
| Mà chàng vốn luôn luôn tự cho mình là kẻ sĩ nên không thể nào tránh khỏi những ưu tư phiền não. |
| Chàng biết khi một người đang đau khổ mà nói ra được hết tất cả nỗi khổ của mình với người khác , nhất là người thân hiểu biết mình thì lòng cho dù chưa thấy thoải mái ngay cũng sẽ vơi đi được rất nhiều những ưu tư đang đè nặng trong người. |
| Bọn học trò nín thở theo dõi các biến đổi khác thường trên khuôn mặt thầy , hoang mang chưa hiểu vì sao bỗng nhiên ông giáo vui , rồi bỗng nhiên ông ưu tư. |
| Anh cao chừng một mét bảy mươi , ngẳng gầy , nước da xanh tái , cặp mắt to vừa phải , đùng đục màu ưu tư , vầng trán sáng sửa tuy hơi hóp ở bên , miệng rộng , ướt át và hàng ria mép hẹp bản mọc dài ngắn khá tuỳ tiện. |
| Thế cho nên , nếu chí mà ở đạo đức thì tất là phát ra lời lẽ hồn hậu , chí mà ở sự nghiệp thì tất là nhả ra khí phách hào hùng , chí ở rừng suối gò hang thì thích giọng thơ liêu tịch , chí ở gió mây trăng tuyết thì thích vẻ thơ thanh cao , chí ở nỗi uất ức thì làm ra lời thơ ưu tư , chí ở niềm cảm thương thì làm ra điệu thơ ai oán... Thơ của Hữu Ước là tiếng đời , là niềm cảm thương sâu lắng đối với con người. |
* Từ tham khảo:
- v ,V
- V
- VV
- va
- va
- va chạm