| vv | vân vân, viết tắt; dùng sau một sự liệt kê, có nghĩa là và còn nữa, không thể kể ra hết. |
| Đặc biệt các LS ngồi ngang với đại diện Viện KS vvvLại có nhà báo tiết lộ thêm rằng ông Trương Việt Toàn , Phó Tòa Hình sự Hà Nội vừa mới cởi mở với các nhà báo rằng tại tòa , các LS sẽ được thoải mái phát biểu hết ý kiến của mình LS Thiệp nói luôn rằng đó là một bước tiến mới trong tiến trình đổi mới cải cách ngành tư pháp. |
| Tim thai đập nhanh có thể do nhiều nguyên nhân (có thể do mẹ lo lắng hồi hộp , có thể do bị sa dây rau hoặc các nguyên nhân khác , vvv) , nhưng dù là nguyên nhân nào thì đó cũng là dấu hiệu báo động việc sản phụ có nguy cơ gặp tai biến. |
| Bao giờ cũng là đã trải nghiệm , đã thử , có hiệu quả , tin cậy vvv. |
| Đồng thời VNPT VinaPhone cũng thông báo rộng rãi tới khách hàng qua các kênh truyền thông như website , tổng đài CSKH vvvCác cuộc gọi thường diễn ra vào các thời điểm buổi tối hoặc trong thời gian nửa đêm về sáng khi khách hàng còn ngái ngủ hoặc tưởng người thân gọi về Việt Nam có chuyện cần gấp. |
| Rồi nữa các lĩnh vực cốt tử như báo chí xuất bản , viễn thông , công nghệ thông tin , bưu chính đang cần cứu cánh của OTT thế nào vvvvà vv Đại loại như vậy tuy mới chỉ láng máng của kẻ ngoài cuộc nhưng bắt gặp ánh mắt và cung cách như kiểu lên đồng của ông Viện trưởng có cảm giác mình đang chứng kiến và bắt gặp một người đang hạnh phúc ! |
| Điểm qua một số văn bản mới sau đây liên quan đến người tham gia giao thông , ví dụ : Nghị định 107/2014/NĐ CP ; Văn bản hợp nhất số 19/VBHN BGTVT 2014 ; Nghị định 46/2016/NĐ CP về quy định xử phạt vi phạm trong lĩnh vực đường bộ và đường sắt ; Thông tư 46/2015/TT BGTVT Quy định về tải trọng , khổ giới hạn của đường bộ ; Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 41 :2016/BGTVT về biển báo đường bộ vừa ban hành (có hiệu lực vào tháng 11/2016) , vvv. , có thể nhận thấy những vướng mắc về từ ngữ chủ yếu ở chỗ : Khi nói về xe , tải trọng của xe dùng để chỉ khi là trọng lượng , khi là khối lượng của xe ; Khi nói về cầu đường thì tải trọng của đường bộ lại được định nghĩa là khả năng chịu tải khai thác của cầu và đường , biểu thị bằng giới hạn khối lượng mà xe không được vượt (ví dụ 10 t , 7 t) ghi trên các biển cấm 115 và 116 ; Lẫn lộn trọng tải với tải trọng ; Lẫn lộn giữa vượt trọng tải và quá tải đường bộ ; Lẫn lộn khối lượng với trọng lượng cũng như viết sai các đơn vị đo của chúng. |
* Từ tham khảo:
- va
- va chạm
- va-dơ-lin
- va đũa chạm bát
- va-gông
- va-li