| ung dung | bt. Khoan-thai, bình-tĩnh, thong-thả, tự-nhiên: Trước việc lộn-xộn như thế, ông vẫn ung-dung bước ra. |
| ung dung | - tt. 1.Có cử chỉ, dáng điệu thư thái, nhàn nhã, không vội vàng, không lo lắng, bận tâm gì: đi đứng ung dung phong thái ung dung. 2. Thoải mái, không phải vất vả, bận tâm đến đời sống: Đời sống của họ lúc nào cũng ung dung sống ung dung bằng số lãi suất tiền tiết kiệm hàng tháng. |
| ung dung | tt. 1. Có cử chỉ, dáng điệu thư thái, nhàn nhã, không vội vàng, không lo lắng, bận tâm gì: đi đứng ung dung o phong thái ung dung. 2. Thoải mái, không phải vất vả, bận tâm đến đời sống: Đời sống của họ lúc nào cũng ung dung o sống ung dung bằng số lãi suất tiền tiết kiệm hàng tháng. |
| ung dung | tt (H. ung: êm ả; dung: dáng điệu - Nghĩa đen: Dáng điệu êm ả) Khoan thai, không hấp tấp, không gò bó: Nhớ người những sáng tinh sương, ung dung yên ngựa trên đường suối reo (Tố-hữu). |
| ung dung | tt. Hoà nhã, khoan thai: Dáng điệu ung-dung. |
| ung dung | .- Thong thả, khoan thai: Thái độ ung dung. |
| ung dung | Nói về dáng-điệu hoà-nhã khoan-thai: Đi đứng ung-dung. |
| Con đã nhiều lần thưa với mẹ rằng con không thể... Bà Hai giận dữ : À , cô không thể... Cô phải biết cô lớn rồi , cô phải biết nghĩ chứ ! Loan vẫn ung dung từ tốn : Thưa mẹ , chính vậy. |
Vậy cô muốn tôi đi trình cảnh sát ? Lần này , Tuyết không thèm nhìn lên , ung dung bảo Chương. |
Chương treo mũ lên mắc , rồi ung dung đến bên Tuyết hỏi một cách rất tự nhiên : Em đi Lạng Sơn về có mệt không ? Tuyết hai tay bưng mặt khóc. |
| Nhưng Chương ung dung bước lên gác. |
Thuốc phiện gì mà ngộ nghĩnh vậy ? Mà có đắp bằng thuốc phiện thì đi xin một tí cũng được chứ cần gì mà phải mua những hai hào ? Minh ung dung trả lời : Định để bôi dần anh ạ. |
| Ngọc nhìn ra : Một vị hoà thượng mình mặt áo vải nâu rộng , chân đi đôi guốc gốc tre già , tay chống cái gậy trúc , ung dung bước vào. |
* Từ tham khảo:
- ung độc
- ung nhọt
- ung thư
- ung ủng
- ùng oàng
- ùng ục