| ưa | đt. Thích, muốn lắm: Ưa ngọt, ưa gái, ưa loè-loẹt; Nắng không ưa, mưa không chịu (tng); Hai má có hai đồng tiền, Càng nom càng đẹp, càng nhìn càng ưa (CD). |
| ưa | - đgt. 1.Thích thú và hợp với, được ham chuộng hơn cả: ưa khen ưa nịnh không ai ưa cái tính đó. 2. Phù hợp, thích hợp trong điều kiện nào: Loại dưa này rất ưa đất cát Giống cây này ưa khí hậu nhiệt đới. |
| ưa | pht. Ở: rất ư xảo quyệt o tối ư cần thiết o quá ư o tối ư. |
| ưa | đgt. l. Thích thú và hợp với, được ham chuộng hơn cả: ưa khen o ưa nịnh o không ai ưa cái tính đó. 2. Phù hợp, thích hợp trong điều kiện nào: Loại dưa này rất ưa đất cát o Giống cây này ưa khí hậu nhiệt đới. |
| ưa | đgt 1. Thích: Gần gũi những người mình không ưa (HCM); Có bạc, có tiền thì có kẻ ưa (tng); Không ưa thì dưa có giòi (tng). 2. Hợp với: Loại cây này trơ đất xốp. |
| ưa | đt. Muốn, thích: Ưa may, ưa sắm. |
| ưa | .- đg. Lấy làm thích, hợp với nhau: Ưa của ngọt; Gạo ưa nước. |
| ưa | Lấy làm bằng lòng, lấy làm thích ý: Hai người không ưa nhau. ưa của ngọt. Văn-liệu: Phận đẹp, duyên ưa (T-ng). Chẳng ưa thì dưa có ròi (T-ng). ưa nhau cũng thể nàng dâu, mẹ chồng (C-d). Mấy đời sấm trước có mưa, Mấy đời dì ghẻ có ưa con chồng (C-d). Mặn nồng một vẻ một ưa (K). Màu thuyền ăn mặc đã ưa nâu sồng (K). |
| Thường thường chàng chỉ ngồi với một vũ nữ nào mà chàng ưa thích nói chuyện , uống rượu rồi khi tan đưa họ về tận nhà hay rủ họ đi ăn đêm. |
Không lấy chồng thì làm gì ? Loan ưa mắt nhìn Dũng đáp : Thế anh Dũng thì sao ? Anh Dũng khác. |
Chàng lại gần giường , cầm lấy ảnh , giơ lên coi , rồi ưa mắt nhìn Loan , nói : Cái ảnh này chụp từ ba năm về trước mà trông cũng không khác cô bây giờ là mấy. |
Mua ít vải may áo cho cô... Cô ưa thứ nào thì đi với tôi mà chọn. |
| Cô chỉ được cái mau mồm mau miệng hão , người ta không ưa gì cô đâu. |
| Còn những bạn khác , biết là ông tuần không ưa gì họ , nên Dũng không cho ai biết tin. |
* Từ tham khảo:
- ưa chuộng
- ưa đèn
- ưa nên tốt, ghét nên xấu
- ưa nhìn
- ưa thích
- ừa