| ưa nhìn | tt. Duyên-dáng, mặn-mà, ai cũng thích nhìn và càng nhìn càng đẹp: Vẻ mặt ưa nhìn. |
| ưa nhìn | - tt Nói thứ gì càng nhìn càng thấy đẹp: Bức họa đó thực ưa nhìn. |
| ưa nhìn | tt. Có duyên thầm, càng nhìn càng thích, mặc dù bề ngoài không phải là đẹp lắm: vẻ mặt ưa nhìn o Cô gái không đẹp nhưng rất ưa nhìn. |
| ưa nhìn | tt Nói thứ gì càng nhìn càng thấy đẹp: Bức họa đó thực ưa nhìn. |
| ưa nhìn | tt. Dễ ngó. |
| ưa nhìn | .- Nói phụ nữ, bức tranh... có dáng vẻ càng ngắm càng thấy đẹp. |
| ưa nhìn | Nói về dáng người có duyên, càng nhìn càng đẹp: Người ưa nhìn. |
Có ai một buổi sáng mùa thu , ngồi nhìn ra đường phố , thấy những cô gái làng Vòng gánh cốm đi bán mà không nghe thấy lòng rộn rã yêu đương? Đó là những cô gái mộc mạc ưa nhìn "đầu trùm nón lá" vắt vẻo đi từ tinh mơ lên phố để bán cốm cho khách Hà Nội có tiếng là sành ăn. |
Trái với cuốn , thang lại càng ăn cho thật nóng rẫy lên bún chần kỹ đơm ra từng bát rồi trứng tráng , giò thái chỉ , thịt gà băm với nấm hương , ruốc , tôm he , rau răm cũng băm nhỏ ; giữa , một hai miếng trứng muối đỏ như hoa lựu : tất cả những thứ đó tạo thành một bức họa lập thể có những màu sắc rất bạo mà lại ưa nhìn trông vui mà lại quý. |
| Tiêu chí chỉ là có khuôn mặt thanh tú ưa nhìn và người đẹp nhất được gọi hoa khôi hội chợ. |
| Nói trước , tôi không ưa nhìn thấy nước mắt đàn ông đâu nhen ! Hồi trước , sau thời kỳ đánh Mỹ , má tôi nhận được cùng một lúc bốn cái giấy báo tử của bốn người anh tôi , tôi có khóc , khóc một lần đó sau thôi thôi đến tận bây giờ. |
| Lúc tôi đi bách bộ thì cả người tôi rung rinh một màu nâu bóng mỡ soi gương được và rất ưa nhìn. |
| Một gương mặt trái xoan , rất duyên , nét ưa nhìn thời thanh xuân cho đến giờ vẫn vương lại rất rõ. |
* Từ tham khảo:
- ừa
- ứa
- ứa
- ứa độ
- ứa gan
- ựa