| ứa | dt. Nhỉ ra, chảy ra từ-từ: Lệ ứa thấm khăn. // trt. Nhiều, dư-dật: Thừa-ứa; còn ứa ra đấy! |
| ứa | - đg. 1 Tiết ra nhiều và chảy thành giọt. Sung sướng ứa nước mắt. Vết thương ứa máu. Thân cây gãy ứa nhựa. 2 (hoặc t.). (kng.). Có nhiều đến mức như thừa ra, không dùng hết, chứa hết được. Vụ này tốt, đến mùa ứa thóc. Của cải thừa ứa. |
| ứa | I. đgt. Tiết ra và đọng thành giọt: Ai cũng ứa nước mắt o Vết chặt làm cành cây ứa nhựa. II. tt. Nhiều đến mức dư thừa tràn trề: Nhà nào nhà ấy đều bội thu, thóc lúa ứa thừa. |
| ứa | đgt. Ứ: Hàng ứa lại trong kho. |
| ứa | đgt Tràn ra ngoài: Nghe vừa buồn cười vừa muốn ứa nước mắt (NgKhải); Hai đứa nhìn nhau ứa nước mắt (Huy Cận). |
| ứa | đt. Chảy dần dần ra, dàn: ứa nước mắt - Cho em buồn, trời đất ứa sương khuya (H.m.Tử). || ứa lệ. ứa mồ hôi. Ngr. Nhiều: ứa của. |
| ứa | .- 1. đg. Tràn ra ngoài: Nước mắt ứa ra. 2. ph. Nhiều lắm: Còn ứa ra đấy, đừng sợ hết. |
| ứa | Dàn ra: ứa nước mắt. ứa nước dãi. Nghĩa bóng:Nhiều quá: ứa của. Còn ứa ra đấy. |
| Trương thấy trong lòng ứa lên một nỗi giận không đâu. |
Thu ứa nước mắt khóc thổn thức rồi một lúc sau ngủ thiếp đi vì mệt quá. |
Thấy me ứa nước mắt khóc , Loan quay lại nói riêng với bà Hai : Thưa me , con xin lỗi me đã làm me phải phiền lòng. |
Nàng cau mày , hé môi tự hỏi : Sao ta lại ở đây ? Rồi tự nhiên nước mắt nàng ứa ra chảy ròng ròng trên má , giọt nọ theo giọt kia từ từ rơi trên vạt áo nhung. |
Nói đến đây , bà Hai không giữ nỗi uất ức , ứa nước mắt khóc. |
| Gặp Loan ở nhà pha , sau mấy tháng cách biệt , Thảo cảm động quá , ứa nước mắt khóc. |
* Từ tham khảo:
- ứa gan
- ựa
- ức
- ức
- ức
- ức