| u hiển | dt. Tối và sáng. // (B) Người chết và người sống: Hữu-tình ta lại gặp ta, Chớ nề u-hiển mới là chị em (K). |
| u hiển | - âm phủ và dương gian (ý nói: kẻ khuất người còn); "Chớ nề u hiển mới là chị em" |
| u hiển | - U là tối, chỉ cõi chết. Hiển là sáng rõ, chỉ cõi sống; ý nói: chớ nề kẻ sống, người chết, kẻ cõi âm , người cõi dương |
| u hiển | dt (H. u: đã chết; hiển: còn sống) Người sống và người chết: Hữu tình ta lại gặp ta, chứ nề u hiển mới là chị em (K). |
| u hiển | dt. Tối và sáng rõ. |
| Một thứ gió u hiển thổi thốc mãi vào bãi trường , nghe lào sào như có tiếng người chen chúc và chạy vào choán chỗ. |
| Trước mắt ông Đầu Xứ Em mê mệt và hoảng hốt , những vờn khỏi – thoảng mùi gây gây khét và tanh lợm – bỗng sẫm hẳn lại thành một mớ tóc xoã và mớ tóc u hiển không chờ đợi ấy đóng khung lấy một khuôn mặt người. |
| Mới hay tiếng hát u hiển và tiếng trúc tuyệt vời có khi lại cũng làm tội đến cả những kẻ đi làm thuê ăn công nhật. |
* Từ tham khảo:
- quen chân
- quen chịu
- quen chừng
- quen lạ
- quen lệ
- quen miệng