| tuỵ | tt. Khốn-khổ, suy-yếu, tàn-tạ: Tiều-tuỵ. |
| tuỵ | tt. Ngầm dưới đất. |
| tuỵ | bt. Mệt-nhọc, bịnh-hoạn: Tận-tuỵ. |
| tuỵ | dt. C/g. Tỳ, lá-lách. |
| tuỵ | dt. Tuyến tiêu hoá nằm dưới dạ dày: tuỵ dịch o tuỵ tạng. |
| tuỵ | Khốn khổ: tiều tuỵ. |
| tuỵ | Mệt nhọc: cúc cung tận tuỵ o tận tuỵ. |
| tuỵ | Đường ngầm: tuỵ đạo. |
| tuỵ | dt Tuyến tiêu hoá nằm bên dưới dạ dày, tiết ra chất tiêu hoá các thức ăn thuộc loại đường, mỡ và chất đạm: Bác sĩ phát hiện là trong tuỵ của ông cụ có sỏi cần lấy đi. |
| tuỵ | (khd.) Khốn khổ: Tiều tụy. |
| tuỵ | (khd.) Lá lách: Tuỵ tạng. |
| tuỵ | Nhọc mệt (không dùng một mình): Cúc-cung tận tuỵ. |
| tuỵ | Khốn-khổ (không dùng một mình): Tiều-tuỵ. |
| Hai bên toàn những gian nhà tiều tuỵ của những người ít tiền phải ra vùng ngoại ô trú ngụ , mấy rặng bồ kếp dai đã trụi lá còn trơ lại những chùm quả đen , héo quăn. |
Tới Hà Nội , Mỹ hỏi Trương ở đâu để đưa về tận nhà , Trương vội cản , không muốn cho mọi người trông thấy căn nhà tiều tuỵ của chàng. |
| Huy đây ! " Huy địa dư " đây ! Vượng không ngờ đâu người bạn học cùng một trường mà chàng đã hai lần đi thi tú tài , nay đương ngồi cho đậu phọng vào chai ở một cửa hàng tạp hóa nhỏ , cạnh một chợ quê tiều tuỵ. |
Cụ này , năm ngoái chúng cháu đến nhà ông chánh mua dâu thấy nhà ngói cây mít san sát , mà bây giờ cháu đến thì không biết sao trông tiều tuỵ thế ? Ấy , năm ngoái nhà ông ta bị cướp đốt phá , nó lại giết cả hai vợ chồng với đứa con. |
Vì thế , luôn mấy hôm , ngoài cuộc ái ân đắm đuối , chàng tận tuỵ chăm chú vào việc dạy học : Nào soạn bài , nào chấm bài. |
| Mới hôm qua khi soi gương , nàng nhận thấy mình hết sức tiều tuỵ , hốc hác , xấu hẳn đi rất nhiều. |
* Từ tham khảo:
- tuyếc-bin
- tuyên
- tuyên án
- tuyên bố
- tuyên bố chung
- tuyên cáo