| tương rau | dt. Tương và rau. // (R) Nh. Tương dưa. |
| Mới đây , Hội đồng Khoa học Bộ NN PTNT đã công nhận 4 giống đậu tương mới , trong đó có 2 giống đậu tương ăn hạt : DT2001 chính thức , DT2008 sản xuất thử và 2 giống đậu ttương rau(đậu nành lông) : DT02 chính thức , DT08 sản xuất thử do Viện Di truyền Nông nghiệp chọn tạo. |
| Giống đậu ttương rauchịu nhiệt DT02 Là giống nhập nội kết hợp chọn thuần , khác với các giống đậu tương rau nhập nội khác , giống có khả năng chịu nhiệt , chống chịu khá với sâu bệnh , thích ứng rộng , có thể trồng được 3 vụ/năm (xuân , hè , đông) trên nhiều vùng sinh thái. |
| DT02 có lông trắng , kích thước quả 2 hạt lớn , hạt to , hàm lượng dinh dưỡng cao (tỷ lệ protein hạt non : 11 ,5% , hạt khô : 38 ,1%) , tỷ lệ quả 2+3 hạt lớn (>85%) , số quả tiêu chuẩn/500g 75%) , số quả tiêu chuẩn/500g < 175 đáp ứng tiêu chuẩn đậu ttương rauthương phẩm của thị trường thế giới , thời gian thu hạt non 75 80 ngày và thời gian thu hạt khô 90 ngày , năng suất quả xanh thương phẩm cao (8 12 tấn/ha) , năng suất hạt khô khá (20 ,0 22 ,0 tạ/ha). |
| Trên đất lúa 3 vụ : Lúa lai xuân + đậu ttương rauDT08 + ngô lai. |
| Trên đất lúa 3 vụ : Lúa xuân + lúa mùa trung + đậu ttương rauđông DT08. |
| Trên đất màu 3 vụ : Ngô xuân (lạc xuân , rau , hoa xuân) + đậu ttương rauhè thu DT08 + ngô đông (rau , hoa đông). |
* Từ tham khảo:
- que rẽ
- què
- què quặt
- quẻ
- quẻ âm dương
- qué