| tụi tao | đdt. Bọn tao, chúng ta, tiếng gộp phe mình đối với phe đối-thoại ngang vai, nhỏ hơn hoặc thù-nghịch: Tụi tao đâu có ngán! |
Cậu thiếu lạ mặt từ nãy đến giờ ngồi chồm hổm trên mặt ruộng và im lặng , bây giờ mới chậm rãi bảo Chinh : tụi tao báo trước là nếu mày chết , tụi tao không chịu trách nhiệm đâu. |
| Phía tụi tao thì có hai đứa này. |
Chỉ mỉa mai : Mày lý sự khá lắm , không sợ chết hả ! Nhạc hậm hực : tụi tao còn bắt được nhiều đứa khác. |
| Thế nào rồi tao cũng cho má bầy trẻ tới học tập , nhưng nếu chị em bây chỉ dọn bấy nhiêu món đó thì tụi tao chưa chịu ăn đâu ! Quyên mau miệng : Còn cá chẻm chiên nữa , anh Hai à ! Hai Thép vỗ tay đánh bộp một cái : Có cá chẻm chiên nữa à ! Nhưng anh vội khoát khoát nhẹ tay : Không , có cá chẻm tụi tao cũng chưa chịu ăn. |
Ba rèn dặn Sứ và Năm Nhớ : Tuyệt đối không được nói chuyện nghe ! tụi tao đi trước mấy đức tụi bây đi sau , mà phải đi cho êm... Trọng xốc khẩu tôm xông lên : Đi đi ! Sứ và Năm Nhớ xắn ống quần lên quá gối. |
| Bữa nay , tụi tao vô hang xách cổ hết đồng bọn của mày về cho mà coi ! Hắn nói và co co cánh tay buộc băng , bước xuống vệ suối. |
* Từ tham khảo:
- hưng hửng
- hưng khởi
- hưng khởi
- hưng nghiệp
- hưng phấn
- hưng phế