| tử thần | dt. (truyền): Thần chết, thần bắt người tới số: Khó thoát tay tử-thần. // (lóng): Tên sợi dây buộc hai đầu trên hai triền đồi, dưới là nước, để tập cho lính mới phăn từ bên nây qua bên kia: Phăn dây tử-thần. |
| tử thần | - d. Thần chết, theo thần thoại. |
| tử thần | dt. Thần chết. |
| tử thần | dt (H. tử: chết; thần: vị thần) Thần chết, theo thần thoại: Lay đương lúc tử thần chờ trước cửa, Có vài lời ghi nhớ về sau (PhBChâu). |
| tử thần | dt. Thần chết. |
| tử thần | .- Thần chết. |
| Tôi thẫn thờ đọc những dòng chữ ghi trên từng mộ chí và tôi tưởng tượng đến những người ra đi mong có ngày về , mà không may giữa đường bị tử thần cướp đi , những người chồng lúc lâm chung còn cầu Phật khấn Trời run rủi cho được gặp con thơ vợ dại và những người đàn bà tình duyên trắc trở không được sống với người thương “mong cho ai kia xét thấu nỗi lòng để yên tâm nhắm mắt nơi chín suối…” Thôi , bây giờ thì bao nhiêu oán hận , buồn thương , bao nhiêu mộng ước mơ , bao nhiêu sầu li biệt đều trôi theo khói sóng , bóng mây , tàn với lau tàn , trăng úa. |
| Cái lỗ tử thần biến mất như chưa hề hiện ra. |
| Đến khi Đức Thuần hoàng đế băng hà tôi có làm bài thơ viếng rằng : Tam thập dư niên củng tử thần , Cửu chân tứ hải hựu đồng nhân. |
| Mùa xuân , làm điện tử thần. |
Rồng vàng bay từ điện tử thần đến điện Hội Long. |
| Nhiều người quan niệm rằng mắc bệnh ung thư là kết bạn với ttử thầnnên thường buông xuôi , vô vọng. |
* Từ tham khảo:
- tử thù
- tử thủ
- tử thương
- tử tiết
- tử tô
- tử tô hoang