| tử tô | dt. (Đy): Hội rau tía-tô, khí lạnh, vị cay, kỵ cá chép. |
| tử tô | - Nh. Tía tô. |
| tử tô | Nh. Tía tô. |
| tử tô | dt Như Tía tô: Trồng một luống tử tô trong vườn. |
| tử tô | Nht. Tía-tô. |
| tử tô | .- Nh. Tía tô. |
| tử tô | Thứ rau thơm, lá một mặt tía thường dùng làm thuốc. |
| Vua đến châu Thạch Lâm , có đề thơ trước cửa động rằng : Bất từ vạn lý chỉnh sư đồ , Duy lục biên manh xích tử tô. |
| Nước gừng ttử tô: tử tô tươi (cả cành lá) 30 60g , gừng tươi 20g. |
| Ngũ thầm thang : gừng tươi 20g , kinh giới 20 30g , ttử tôdiệp 20 30g , trà 30g. |
| Tên Hán ttử tô, xích tô (gọi là tử , xích tía vì cây có màu tím). |
| tử tôgiải độc thang : Lá tía tô 10g , gừng tươi 8g , sinh cam thảo 2g. |
| Trong dân gian , cây tía tô còn được gọi với nhiều cái tên khác nhau như xích tô , ttử tô. |
* Từ tham khảo:
- tử tội
- tử tôn
- tử trận
- tử trung cầu sinh
- tử tù
- tử tức