| tử thủ | đt. Liều chết mà giữ cho kỳ được: Võ-Tánh thề tử-thủ thành Quy-nhơn. |
| tử thủ | đgt. Liều chết để giữ nơi nào đó, không để rơi vào tay đối phương: tử thủ để giữ thành. |
| tử thủ | đgt (H. tử: chết; thủ: giữ) Giữ cho đến chết: Nguỵ quyền ra lệnh cho binh lính của chúng phải tử thủ thành phố Sài-gòn, nhưng chẳng ai nghe. |
| tử thủ | đt. Giữ gìn cho đến chết: Tử-thủ thành-trì. |
| Các chiến sĩ cảm tử thủ đô đốt pháo đón quà của hậu phương gửi vào , ai cũng rưng rưng cảm động khi được ăn bánh chưng xanh , chè lam , mứt cùng rau tươi , thịt bò , thịt lợn tươi , đọc thư. |
Anh khỏi quay lại cũng được Giọng cô gái cong cớn Nếu anh cảm thấy cái chức phận tử thủ vô nghĩa của anh nó thiêng liêng hơn căn phòng này. |
| Tính tôi ngạo ngược , thích ồn áo sôi động , chiều nay biết anh bạn tôi , cái anh bạn bảnh trai vừa rồi đó , dân quân đi tử thủ tại ngay cây cầu ở đầu phố , thế là tôi tìm cách đi theo. |
| Như thế mà vẫn không tránh được , thì dù đến khốn cùng cũng phải quay lưng vào thành mà đánh một trận , thề tử thủ cùng với xã tắc mất còn , rồi sau mới không hổ thẹn. |
1380 Vi tử thủ : là những người sung vào làm công việc ở nơi quan phủ. |
| Hai thành này trước đây nghe theo lời bọn ngụy quan nên ngoan cố ttử thủ, dù Nguyễn Trãi đã viết rất nhiều thư vẫn không chiêu dụ được. |
* Từ tham khảo:
- tử tiết
- tử tô
- tử tô hoang
- tử tội
- tử tôn
- tử trận