| truy phong | đt. Vói phong, phong chức người đã chết: Người có công lớn, chết rồi thường được vua truy-phong. |
| truy phong | đ.t Theo gió, tức nhanh như gió: Rằng: ta có ngựa truy-phong (K). |
| truy phong | - Ban tước cho người đã chết (cũ): Truy phong cho tướng sĩ. - Nói ngựa chạy nhanh lắm: Rằng: Ta có ngựa truy phong (K). |
| truy phong | - Đuổi theo gió, nói con ngựa đi rất nhanh |
| truy phong | đgt. Truy tặng chức tước cho người đã chết, thời phong kiến. |
| truy phong | tt. (Ngựa) có khả năng chạy rất nhanh, ví như có thể đuổi được gió: Rằng: Ta có ngựa truy phong (Truyện Kiều). |
| truy phong | đgt (H. phong: ban chức tước) Ban chức tước cho người đã chết: Chính phả truy phong những cán bộ đã hi sinh. |
| truy phong | đt. Phong tặng cho người đã chết. |
| truy phong | đt. Theo gió, ngb. mau chóng lắm. || Ngựa truy-phong. |
| truy phong | .- Ban tước cho người đã chết (cũ): Truy phong cho tướng sĩ. |
| truy phong | .- Nói ngựa chạy nhanh lắm: Rằng: Ta có ngựa truy phong (K). |
| truy phong | Phong tặng cho người đã chết: Truy-phong những bậc công-thần đã quá-cố. |
| Sau nhà Trần truy phong làm Thiên Cảm Gia Ứng Vũ Đại Vương. |
| truy phong cha của vua (Hoàn) làm Trường Hưng Vương , mẹ họ Đặng làm Hoàng thái hậu. |
truy phong cha là Hiển Khánh Vương , mẹ là Minh Đức Thái Hậu. |
Lê Văn Hưu nói : Nhà Chu dấy nghiệp vương , truy phong là Thái Vương , Vương Quý , nhà Tống xưng đế truy phong là Hy Tổ , Dực Tổ , là theo nghĩa cha vì con mà được tôn quý. |
| Lý Thái Tổ ta đã xưng đế mà truy phong cha là Hiển Khánh Vương , bấy giờ [34b] lễ quan không biết cải chính , thế là tự ti vậy. |
| Mùa xuân , tháng 2 , truy phong bà nội làm hậu và đặt tên thụy. |
* Từ tham khảo:
- truy tặng
- truy tầm
- truy thu
- truy thưởng
- truy tích ngược
- truy tố