| trúng phong | tt. X. Trúng gió. |
| trúng phong | - Bị cảm bất thình lình ở ngoài trời hoặc vì gặp gió lùa. |
| trúng phong | Nh. Đột quỵ. |
| trúng phong | đgt. Bị bệnh bất thường do gặp phải gió độc. |
| trúng phong | tt (H. phong: gió) Như Trúng gió: Chú bé ấy đói quá lả đi đấy, không phải trúng phong đâu (Ng-hồng). |
| trúng phong | 1. dt. (Y) Cảm phải gió, trúng gió. 2. dt. Một thứ bệnh vì mạch máu trong não bị đứt mà phát ra. |
| trúng phong | .- Bị cảm bất thình lình ở ngoài trời hoặc vì gặp gió lùa. |
| trúng phong | Mắc phải gió độc: Mắc bệnh trúng-phong. |
| Những khuôn cửa lớn , cửa sổ , bằng gỗ lim chắc chắn và láng bóng trau chuốt từ thời Tư Thới đến thời Hai Nhiều , niềm hãnh diện thầm kín nhưng lớn lao của ông , đã bị gỡ tháo đi mất ! Căn nhà trống toang hoác như một khuôn mặt người mù trúng phong. |
Ấy khoan đã ! Mặt con tái đi thế kia , khéo không thì trúng phong rồi đó , để quan lấy cho một tị dầu trong này mà bôi rồi về thì về. |
Vua có bệnh trúng phong , chũa thuốc không khỏi mà chưa có thái tử , trong cung chỉ sinh công chúa mà thôi. |
| Bôi là công thần khai quốc cũ , bị chứng trúng phong đã lâu , ở rỗi đã mười bảy năm. |
| Dùng trong các bệnh nhiệt sốt cao phát cuồng , thần trí hôn mê , ttrúng phongbất tỉnh , cổ họng sưng đau , ung thư , đinh nhọt , Trong dân gian , ngưu hoàng thường được dùng làm thuốc trấn tĩnh và mạnh tim trong các trường hợp có triệu chứng điên cuồng , sốt quá phát cuồng , người co quắp , trẻ nhỏ bị kinh phong. |
| Theo nghĩa Hán Việt , thượng = ở trên , mã = ngựa ; thượng mã = nam nữ giao hòa , nam trên nữ dưới ; phong = ttrúng phong một loại bệnh cấp tính , nguy hiểm , dễ gây chết người. |
* Từ tham khảo:
- trúng tện
- trúng thực
- trúng triếng
- trúng tủ
- trúng tuyển
- trụng