| trừ phi | trt. Trừ ra, cần lắm mới...: Tôi ít vắng nhà; trừ-phi có việc cần. |
| trừ phi | - k. Từ biểu thị điều sắp nêu ra là một giả thiết mà chỉ trong trường hợp đó điều được nói đến mới không còn là đúng nữa. Tuần sau sẽ lên đường, trừ phi trời mưa bão. Trừ phi có thiên tai, năm nay chắc chắn được mùa. Bệnh không qua khỏi được, trừ phi có thuốc tiên. |
| trừ phi | lt. Từ dùng để chỉ những trường hợp ngoại lệ so với những trường hợp phổ biến được nói đến: Ai cũng khen hay, trừ phi những người ganh ghêt, cố chấp o Năm nay sẽ được mùa, trừ phi lụt lội bất thần. |
| trừ phi | trgt (H. phi: không phải) Không kể đến ngoại lệ: Ông ấy không ra khỏi nhà, trừ phi lúc phải đi thăm bệnh. |
| trừ phi | trt. Trừ ra không phải thế: Thế nào cũng đi, trừ-phi trời mưa. |
| trừ phi | .- Không kể trường hợp đặc biệt: Thường không uống rượu, trừ phi có khách. |
| trừ phi | Trừ không phải thế: Thường thì không đi chơi. trừ-phi có bạn thân đến rủ mới đi. |
Nàng đã đảm đang nuôi cả một nhà , với lại , trừ phi là cô gái hư không kể , còn ai ở địa vị nàng cũng phải tảo tần buôn bán như thế. |
| trừ phi ông hay tôi thấy cô ăn đổ làm vỡ không thể chứa được thì mới được phép ra khỏi nhà tôi. |
| Tôi xin nói ngay là từ nay ông không thể chống được bất cứ một quyết định nào của chính quyền , trừ phi mệnh lệnh ấy sai lầm. |
| Cuối cùng , ông tin chắc rằng không đời nào ông Hà , thằng Tính và các đoàn thể người ta lại cho thằng Sài bỏ vợ trừ phi nó biết chí thú học hành , ông tin mai kia nó lớn mọi việc sẽ đâu vào đấy , thành thử ông không bó buộc nó gắt gao trong việc này như trước đây. |
| Ngay cả những đứa trẻ cũng không được lai vãng , trừ phi các cháu cùng bà giấu giấu giếm giếm mà chị không biết. |
| Từ khi lạc bước vào Nam , tôi không còn được đi xem một đám trống quân nàotrừ phiphi nghe với vẩn ở trên đài phát thanh , nên càng nghĩ đến cái đám hát đêm Trung thu năm đó lại càng nhớ quá. |
* Từ tham khảo:
- trừ quân
- trừ súc
- trừ tà
- trừ tận gốc, trốc tận rễ
- trừ tịch
- trữ