| trừ tịch | đt. Xoá sổ, bôi sổ, gạt bỏ tên ra khỏi sổ: Dân làng đi làm ăn xa lâu ngày được trừ-tịch. |
| trừ tịch | dt. Đêm 30 tháng chạp, thuộc năm tàn tháng lụn, được đưa đi: Cúng trừ-tịch, đêm trừ-tịch. |
| trừ tịch | - Đêm cuối năm âm lịch. |
| trừ tịch | dt. Đêm cuối năm âm lịch. |
| trừ tịch | dt (H. trừ: thềm; tịch: đêm) Đêm ba mươi tết âm lịch: Trừ tịch kêu vang ba tiếng pháo, Nguyên tiêu cao ngất một gang nêu (NgCgTrứ). |
| trừ tịch | dt. Đêm cuối năm sắp qua năm mới. |
| trừ tịch | .- Đêm cuối năm âm lịch. |
| trừ tịch | Tiết tối hôm ba mươi Tết, hết năm cũ sắp bắt đầu sang năm mới: Cúng trừ-tịch. |
Bấy giờ sắp đến ngày trừ tịch , Sinh nhân lúc tiện , bảo với Trụ quốc rằng : Tôi vì một mối ân tình mà vào đây làm người khách trọ , song non Vu gang tấc , tin tức chẳng thông , ngày tháng lữa lần , năm lại gần hết. |
| Gặp đêm trừ tịch gần hết canh năm , Sinh còn đương nằm ngủ , chợt nghe có tiếng ấm ới. |
| Nó vẫn nghe ngan ngát mùi hương trầm trừ tịch , lầm rầm tiếng bố khấn giao thừa. |
| Ngoại hình đẹp như tạc tượng của hai anh em Mã Cốc Vũ , Mã Ttrừ tịchlà điểm nhấn sáng nhất trong phim. |
* Từ tham khảo:
- trữ
- trữ kim
- trữ lượng
- trữ tình
- trứ
- trứ danh