| trứ | tt. Rõ-rệt, nổi bật. // đt. C/g. Trước, soạn ra, đặt ra. |
| trứ | 1. Nh. Trườc: trứ tác o trứ thuật. 2. Nổi tiếng: trứ danh. |
| trứ | (khd) 1. Làm, soạn (cũng đọc là trước): Trứ-thuật. 2. Rõ-rệt: Trứ-danh. |
| trứ | I. Rõ-rệt (không dùng một mình): Trứ-danh. II. Thường đọc là “trước”. Làm, soạn (không dùng một mình): Trứ-tác. Trứ-thuật. Trứ-thư. |
| Sau đó , cụ Trần Danh án , một di thần nhà Lê , cụ Nguyễn Công trứ , cụ Tam nguyên Yên Đổ , cụ Nguyễn Thượng Hiền , cụ Huỳnh Thúc Kháng… mỗi khi nhớ thương đất nước đều nhắc đến con chim cuốc ; nhưng đặc biệt nhất , theo tôi , là bài “Tàm phụ ngâm” của Tạ Phưng Đắc , tả người con gái nhà nghèo hái dâu nuôi tằm , nhờ tiếng cuốc kêu khắc khoi mà không ngủ , thức thâu đêm suốt sáng để chăm lo việc tằm tang. |
| Cao Bá Quát , Nguyễn Công trứ , Tú Xương , Chu Mạnh Trinh , Tản Đà v. |
| Lại nhớ đến Nguyễn Công trứ tương truyền về già còn thích bận áo lụa xanh , quần vải đỏ , đi đâu đủng đỉnh trên lưng con bò vàng. |
| Đã mang tiếng ở trong trời đất phải có danh gì với núi sông mấy câu thơ ấy của Nguyễn Công trứ luôn vang bên tai ông như lời tự nhủ. |
| Hoặc như Nguyễn Công trứ , lúc biết mình chết bảo người thân đốt luôn cái nhà mình đang ở rồi chôn mình dưới đống tro. |
Cố thử lý bản lai hiển trứ , Nại phù nhân nhất thị ngoan ngu. |
* Từ tham khảo:
- trứ tác
- trự
- trự
- trự
- trưa
- trưa gỏi cá cháy, tối canh cá chày