| trơn tru | tt. Rất láng, không nhám, không có mắt: Lựa khúc gỗ trơn-tru mà làm. // Xuôi chiều, không mắc, không vướng lại: Công việc trơn-tru. |
| trơn tru | - tt. 1. Nhẵn bóng, không sần sùi, thô ráp: bào cho thật trơn tru. 2. Trôi chảy, suôn sẻ, không bị vấp váp (khi đọc, nói năng): đọc trơn tru cả bài tập đọc trả lời trơn tru nói trơn tru. |
| trơn tru | tt. 1. Nhẵn bóng, không sần sùi, thô ráp: bào cho thật trơn tru. 2. Trôi chảy, suôn sẻ, không bị vấp váp (khi đọc, nói năng): đọc trơn tru cả bài tập đọc o trả lời trơn tru o nói trơn tru. |
| trơn tru | tt Không vướng mắc gì; Không vấp váp: Nghe chúng nó ê a một cách trơn tru, là ông bằng lòng (Ng-hồng). |
| trơn tru | tt. Nht. Trơn (cả nghĩa bóng). || Công việc trơn-tru. |
| trơn tru | .- Không vướng mắc, không vấp váp gì: Công việc trơn tru. |
| trơn tru | Xong xuôi, không mắc-míu: Công việc lo được trơn-tru. |
| Bà xếp đặt , suy nghĩ mọi câu từ nhà , nên bà nói rất trơn tru , không hề vấp váp : " Cậu phán nhà tôi bên kia nhắn tôi lại hỏi cụ về việc ấy. |
Bà Tuân cứ ttrơn trunói , vừa nói vừa phồng mồm trợn mắt , ra vẻ oai nghiêm ; tưởng như mợ phán vẫn quá tử tế với Trác , và cần phải làm thế để bắt mợ phải nghe mình. |
Minh nói rất trơn tru hoạt bát. |
| Chừng ông phán hiểu , nên vội hỏi Hồng : Mày ở Hà Nội làm gì lâu thế ? Đã xếp sẵn câu trả lời từ trước , Hồng đáp trơn tru , giọng rất bình tĩnh : Bẩm thầy , con đi lị mất mấy hôm , chị con giữ ở lại uống vài chén thuốc. |
| Vì chương trình bổ túc trong quân đội có chỗ cao hơn phổ thông , làm sao giảng được trơn tru dễ hiểu và giải đáp được tất cả thắc mắc của học viên , không cần phải đợi đến buổi khác " nghiên cứu thêm ". |
| Viên cẩm gọi lại hỏi : Chị biết con này làm gì ? Xưa nay ở đâu ? Mụ đáp rất trơn tru : Bẩm quan lớn trước kia nó ở Hà Nội bán rau ở chợ Đồng Xuân , hơn hai năm nay nó xuống Hải Phòng , con tưởng nó buôn bán tử tế , ai ngờ lại xoay đi " ăn xu ". |
* Từ tham khảo:
- trờn trợn
- trớn
- trớn
- trớn trác
- trợn
- trợn