| trợn | đt. Dương to mắt lên: Trừng-trợn. |
| trợn | tt. Sượng, nấu hoài không chín: Đậu trợn. // (R) Qua-loa, lôi-thôi, không tinh, không đúng: Ba trợn, trờn-trợn. |
| trợn | - 1 đg. (Mắt) mở căng ra hết cỡ. Mắt trợn ngược lên. Trợn tròn mắt. Phồng má trợn mắt. - 2 x. chợn. |
| trợn | đgt. (Mắt) mở căng ra hết cỡ: mắt trợn ngược lên o trợn mắt nhìn trừng trừng. |
| trợn | Nh. Chợn. |
| trợn | tt. 1. Chưa nhừ, Còn sượng: Gạo hầm còn trợn. 2. (Gạo giã) chưa sạch đều. |
| trợn | đgt Giương to mắt tỏ ý tức giận hoặc để doạ nạt: Phùng má trợn mắt (tng). |
| trợn | đgt Cảm thấy sờ sợ, ngài ngại: Ban đêm phải đi qua rừng, anh ấy cũng trợn. |
| trợn | tt 1. Chưa chín hẳn; Còn sượng: Đậu nấu còn hạt trợn 2. Nói gạo giã chưa sạch đều: Gạo còn trợn. |
| trợn | đt. Dương mắt lớn, xoay tròn tỏ ý giận dữ, hay vì bịnh hoạn: Chết trợn mắt. 2. Sượng, không đều; không chín. || Ba trợn, không ra gì,không nghiêm-trang: Anh ấy ba trợn lắm. |
| trợn | .- đg. Giương mắt tỏ ý tức giận hoặc doạ nạt: Phồng má trợn mắt. |
| trợn | .- t. Cảm thấy mơ hồ, không căn cứ, có một mối nguy cơ nào đó: Chập tối đi qua rừng nghĩ đến ác thú ra kiếm mồi mà trợn. |
| trợn | .- t. 1. Chưa nhừ, còn sượng: Đậu nấu còn trợn. 2. Nói gạo giã chưa sạch đều. |
| trợn | I. Trừng-trộ, dương mắt lên tỏ ý giận dữ: Trợn mắt lên. Văn-liệu: Trợn trừng, trợn trạc (T-ng). Phồng má, trợn mắt (T-ng). II. Sượng, không dừ đều, không sạch đều: Đậu nấu còn hạt trợn. Gạo dã còn trợn. |
Bà hoa tay , trợn mắt , bĩu môi : Người ta thần thế đáo để đấy ! Bà Thân rụt rè trả lời : Vâng , tôi cũng nghe đồn ông phán bên ấy mạnh cánh lắm ; để rồi tôi cố khuyên cháu. |
Bà Tuân cứ trơn tru nói , vừa nói vừa phồng mồm ttrợnmắt , ra vẻ oai nghiêm ; tưởng như mợ phán vẫn quá tử tế với Trác , và cần phải làm thế để bắt mợ phải nghe mình. |
| Mợ trắng trợn bảo nàng : Mày mà không sà sẻo vào tiền chợ thì bà cứ đi đằng đầu. |
Loan ngừng lại vì nàng vừa thấy Thân trợn ngược mắt và y sĩ thốt ra một câu bằng tiếng Pháp : Thế là hết ! Y sĩ cúi mình , giơ tay vuốt mắt Thân. |
Sửu hốt hoảng , lúng túng nói : Thầy ấy lấy mũ của con... Thầy đội trợn mắt , vụt một cái ngang lưng Sửu và nhếch mép cười nhạt : À , ra thầy ấy ăn cắp mũ của mày. |
Chương cau mày gắt : Sao cô lại ra đây ? Không trả lời , Tuyết hỏi lại : Ai đấy , anh ? Chương trợn mắt , mắm môi : Cô ra đây làm gì ? Mà cô ra từ bao giờ ? Tuyết lại cười ? Anh không lo. |
* Từ tham khảo:
- trợn trạc
- trợn trạo
- trợn trắng
- trợn trợn
- trợn trừng
- trợn trừng trợn trạo