| trớn | dt. C/g. Đà, sức thừa chưa hãm kịp, cứ kéo tới, đưa tới: Được trớn, đương trớn, luôn trớn, hết trớn, mất trớn, quá trớn, sẵn trớn, thẳng trớn. // Cái thế phát ra lúc đầu để nương theo: Lấy trớn, bánh xe trớn. // đt. Đưa hơi để lấy lòng: Mơn-trớn. |
| trớn | - d. Đà của một vật đang chuyển : Trớn tàu đang chạy; Vui quá trớn. - ph. Nói mắt giương to : Trớn mắt lên nhìn. |
| trớn | dt. Đà: lấy trớn để chạy o lỡ trớn o quá trớn. |
| trớn | Nh. Trợn. |
| trớn | dt 1. Đà của một vật đang chuyển: Trớn tàu đang chạy 2. Giới hạn thông thường: Đi quá trớn; Chơi quá trớn. |
| trớn | đgt (Biến âm của Trợn) Như Trợn: Cứ trớn mắt lên nên không tìm thấy. |
| trớn | dt. Thế, đà đưa tới trước: Mất trớn. || Lấy trớn. |
| trớn | .- d. Đà của một vật đang chuyển: Trớn tàu đang chạy; Vui quá trớn. |
| trớn | .- ph. Nói mắt giương to: Trớn mắt lên nhìn. |
| trớn | Đà, thế, sức còn đương đi: Trớn tàu đương chạy mạnh không hãm ngay được. Được trớn tha-hồ nói khoác. Đi quá trớn không về được. |
| Chàng tưởng tượng dưới đám lá chè lấp lánh , rung động bởi ngọn gió dịu dàng mơn trớn , một cô tiên yểu điệu đương ngồi mơ màng thầm nhớ tới ai. |
| May thay ông giáo đến kịp lúc ; bàn tay chồng chỉ đỡ nhẹ lấy lưng , bà giáo vẫn cảm thấy ở phía sau , có một hơi ấm quen thuộc mơn trớn lan dần khắp thân thể mình. |
| Cảm giác thoải mái , thân mật , mơn trớn , còn bàng bạc. |
| Anh thấy trong sự mơn trớn âu yếm của vợ , sự lo lắng của mẹ , có điều gì vướng víu ràng buộc. |
| Một cảm giác lâng lâng mơn trớn nơi hai thái dương , lan xuống má , xuống khắp thân thể , chân tay. |
| Thích được nhìn ngắm một cách sỗ sàng , thích được ôm ấp , mơn trớn , vuốt ve. |
* Từ tham khảo:
- trợn
- trợn
- trợn
- trợn dộc
- trợn trạc
- trợn trạo