| trinh | dt. Tiền điếu: Đồng trinh. // (lóng): Tiền bạc: Trong túi không có một trinh. |
| trinh | bt. Ngay-thẳng: Trung-trinh. // Chỉ người con gái còn tân, chưa ăn-nằm với đàn-ông: Còn trinh, đồng trinh, màng trinh. // Chính-chuyên, một lòng với chồng, không thất-tiết: Chữ trinh còn một chút này, Chẳng cầm cho vững lại giày cho tan (K). // Trung, một lòng với chúa: Kiên-trinh. |
| trinh | đt. Dò xét ngầm. |
| trinh | tt. Tốt lành. |
| trinh | - l.t. Nói người con gái chưa giao hợp lần nào. 2. d. Lòng trung thành đối với chồng (cũ): Đạo tòng phu lấy chữ trinh làm đầu (K). |
| trinh | dt. Đồng tiền bằng nửa xu, thời trước: Hết nhẵn túi, không còn một đồng trinh nào. |
| trinh | tt. 1. (Con gái) chưa quan hệ tình dục lần nào: gái trinh o trinh nữ o trinh phụ o đồng trinh o màng trinh o phá trinh o thất trinh. 2. Trong sáng, chính trực, trước sau như một: trinh bạch o trinh chính o trinh tiết o trinh trắng o đoan trinh o kiên trinh o trung trinh. 3. Trung thành với chồng: trinh liệt o tiết trinh. |
| trinh | Dò xét: trinh sát o trinh sát viên o trinh thám. |
| trinh | dt Đồng tiền bằng đồng, nhỏ nhất (cũ): Họ móc ở cạp quần ra một trinh (Ng-hồng). |
| trinh | dt Lòng trung thành đối với chồng: Đạo tòng phu lấy chữ trinh làm đầu (K). tt Nói người con gái chưa giao hợp lần nào: Thiếp chết trinh mà chàng chết trong (Dương Bá Trạc). |
| trinh | 1. (khd) Ngay thẳng: Trung-trinh. 2. tt. Còn tân: Gái trinh. 3. dt. Tiết-trinh. |
| trinh | (khd) Dò la: Trinh-sát. |
| trinh | .- l.t. Nói người con gái chưa giao hợp lần nào. 2. d. Lòng trung thành đối với chồng (cũ): Đạo tòng phu lấy chữ trinh làm đầu (K). |
| trinh | 1. Ngay thẳng: Trung trinh. Văn-liệu: Chữ trinh đáng giá nghìn vàng (K). Chú lòng trinh-bạch từ sau cũng chừa (K). Kiên-trinh chẳng phải gan vừa (K). Trời nào phụ kẻ trung-trinh (Nh-đ-m). Treo gương trinh-bạch lầu lầu cho coi (H-T). 2. Nói về người con gái còn tân: Con gái còn trinh. 3. Nói về người đàn-bà không thất tiết với chồng: Đạo tòng phu lấy chữ trinh làm đầu (K). |
| trinh | Dò la (không dùng một mình): Trinh thám. |
| Một cụ già ngồi cạnh cột đèn đương bán mấy quả táo cho cậu bé , Trương tự nhiên thấy vui thích khi nhìn bà hàng bỏ mấy đồng trinh vào túi và cậu bé nhăn mặt cắn sâu vào quả táo. |
Trương mỉm cười tự cho mình ở địa vị một nhà trinh thám đứng trước một sự bí mật cần phải khám phá. |
| Nàng mỉm cười khinh bỉ , nghĩ thầm : Chỉ có sự trinh tiết của tâm hồn là đáng quý thôi. |
| Nàng ví Chương như một cô thiếu nữ , hơn nữa , như một cô con gái đồng trinh. |
| Mỗi lần nàng kì kèo mè nheo bếp Vi về một xu , một trinh tiền chợ tính lầm hay mua đắt là một lần chàng ôn tồn , vui vẻ khuyên răn nàng và giảng cho nàng nghe một bài luân lý về sự phân biệt tính cần kiệm và tính biển lận. |
| Có một quãng chông gai nó ngáng đường không cho Tuyết trở lại với cái đời trinh tiết. |
* Từ tham khảo:
- trinh nữ
- trinh nữ
- trinh sát
- trinh sát địa lí thuỷ văn
- trinh sát điện tử
- trinh sát hàng không