| trì | đ.t Giằng lại, lôi lại, níu và giựt mạnh lại: Anh bước cẳng ra đi, con Tám nó níu, con Chín nó trì; ớ Mười ơi! Sao em để vậy, còn gì áo anh? (CD). |
| trì | đt. Nắm giữ, giữ lấy: Duy-trì, trụ-trì. // Giúp-đỡ: Hộ-trì, phò-trì. |
| trì | dt. Ao, hào, chỗ trũng hoặc đào để giữ nước: Thành-trì. // (R) Vật đựng chất lỏng: Mặc-trì, nghiễn-trì (nghiên mực). |
| trì | bt. Chậm-chạp, kéo dài thì-giờ: Diên-trì, khiên-trì, lăng-trì, trù-trì, mạch trì (mạch máu chảy chậm). |
| trì | đt. Đua, chạy mau, đuổi theo: Bôn-trì (Giong ruổi). |
| Trì | - Một tên gọi khác của dân tộc Bru-Vân Kiều - Tên gọi một nhóm nhỏ của dân tộc Bru-Vân Kiều |
| trì | I. đgt. Giữ, níu giữ: kẻ trì người kéo o trì phía dưới o chủ trì o duy trì o k/ên trì. II. Giúp đỡ: bù trì o độ trì o phù trì o phù hộ độ trì. |
| trì | Ao, hồ: thành trì. |
| trì | Chậm, làm cho chậm: trì độn o trì hoãn o trì trệ o lăng trì. |
| trì | Bệ: đan trì. |
| trì | Đua, ruổi: trì khu o trì trục. |
| trì | (khd) Ao: Thành-trì. |
| trì | (khd) 1. Cầm, giữ: Duy trì. 2. Đỡ: Phù-trì. |
| trì | (khd) Chậm: Trì-hoãn. |
| trì | (khd) Sân nhà vua: Đan-trì. |
| trì | (khd) Đua, ruổi: Trì danh. |
| trì | Ao (không dùng một mình): Thành-trì. |
| trì | 1. Cầm, giữ: Trì-thủ. Trụ-trì. Duy-trì. 2. Đỡ: Phù-trì. Hộ-trì. |
| trì | Chậm (không dùng một mình): Trì-hoãn. |
| trì | Sân nhà vua (không dùng một mình): Đan-trì. |
| trì | Đua, ruổi (không dùng một mình): Trì-trục. Trì-khu. |
Dũng nhìn vào trong xe thấy có bà cụ đi với Loan , liền làm như không để ý đến Loan , tiến lại gần lễ phép thưa : Thưa cụ , chúng tôi vừa bị nạn , xe hư hỏng cả , xin nhờ cụ cho về Việt trì buộc thuốc. |
Loan hỏi : Anh không về Việt trì buộc thuốc ? Dũng lắc đầu : Nhờ có ô tô , đến đây kịp là may lắm rồi. |
Thế à ? Vậy bây giờ sư ông đâu ? Bẩm , cụ cho đi trụ trì ở chùa gần đây. |
| Chẳng chú nữa. Chàng liền lấy tờ giấy khác viết lại : Cô Thi Nam vô A di đà Phật ! Tôi bắt đầu bức thư của tôi bằng một câu niệm Phật , để xin Phật độ trì cho kẻ khổ sở này , như Phật đã độ trì cho hết thảy các chúng sinh |
Ai xô ông Tể , ông Tể Ngã Ai lôi ông Phàn mà ông Phàn trì Chàng mà đối được , thiếp nữ nhi theo về ? Ai đạp ông Cô mà Cô Trúc Ai đơm vua Vũ mà vua Vũ Vương ? Anh đà đối được thì nường tính sao ? Ai xui ai khiến bất nhơn Tôi nay gặp bạn thương hơn vợ nhà. |
Bao giờ Yên Mĩ có đình Đồng trì có miếu thì mình lấy ta. |
* Từ tham khảo:
- trì độn
- trì gia
- trì giới
- trì hạ
- trì hoãn
- trì khu