| trẻ ranh | dt. Nh. Trẻ nhãi: Em cũng liều mình vì thằng bé trẻ ranh, Đêm nằm sờ mó quẩn-quanh cho đỡ buồn (CD). |
| trẻ ranh | - 1. d. Trẻ con tinh nghịch, hỗn láo: Ba đứa trẻ ranh trêu chọc người lớn. 2. t. Có tính chất nói trên của trẻ con: Làm chi những thói trẻ ranh nực cườì (K). |
| trẻ ranh | dt. Trẻ con, không đáng coi ra gì: Đồ trẻ ranh o Trẻ ranh thì biết gì mà bàn với luận. |
| trẻ ranh | dt Kẻ còn ít tuổi mà hỗn láo, bừa bãi: Chả lẽ thằng trẻ ranh miệng còn hôi sữa, lại đảo ngược được tình thế (NgKhải); Vô phúc lấy phải trẻ ranh, Nó ăn, nó phá tan tành nó đi (cd). tt Ranh mãnh, đáng ghét: Lại còn bưng bít, giấu quanh, Làm chi những thói trẻ ranh nực cười (K). |
| trẻ ranh | .- 1. d. Trẻ con tinh nghịch, hỗn láo: Ba đứa trẻ ranh trêu chọc người lớn. 2. t. Có tính chất nói trên của trẻ con: Làm chi những thói trẻ ranh nực cườì (K) . |
| trẻ ranh | Tiếng rủa những đứa trẻ hỗn láo tinh nghịch. |
Chả thèm ăn gỏi cá mương Chả thèm nói với những phường trẻ ranh. |
| Hai đứa trẻ ranh lắm. |
| Chao ôi ! Ông đồ Uẩn ! Một người xưa kia như thế mà bây giờ như thế ! Hay là tại ông đồ chưa phải hẳn người đã thấm nhuần đạo nhỏ Hay tại đạo nho chỉ kết quả nên hạng người như thế? Hay bởi lẽ mặc lòng được tiếng nhà nho , ông đồ Uẩn cũng vẫn vô học như thường? Phải đâu , ừ phải đâu mới là một thầy đồ có một dúm chữ ê a dạy lũ trẻ ranh mà đã là có học ! Vả chăng cái số thầy đồ vô học mà tự phụ vẫn nhan nhản trong xã hội... Nếu đúng thế Long đã nhầm , đã nhầm một cách khốn khổ , đã sung sướng một cách vô nghĩa lý , khi chàng hỏi được Mịch mà chàng tự đắc là sẽ được làm rể một bậc thượng lưu học thức , một người thanh bần nhưng có một tầm hồn vững chãi , có một căn bản tinh thần một nơi dòng dõi thế gia. |
| Ðám trẻ ranh , chẳng mấy chốc chúng lớn lại đi vặt hoa hồng. |
Nhưng không cần đợi cái đám trẻ ranh ấy lớn. |
* Từ tham khảo:
- trẻ thơ
- trẻ trai
- trẻ trồng na, già trồng chuối
- trẻ trung
- trẻ vui nhà, già vui chùa
- trẽ