| trẻ trai | dt. Người trai còn trẻ, dáng-dấp mặt-mày còn trẻ, mạnh: Thằng ấy trẻ trai. |
| trẻ trai | tt. Còn trẻ, còn trai tráng: thế mạnh trẻ trai. |
| trẻ trai | Nói người con trai đang lúc trẻ mạnh. |
| Cả hai người cùng trẻ trai , cùng có vẻ mặt thông minh , tuấn tú và hình như cũng yêu thầm , thương trộm cô Thu. |
| Biết bao công tử tuấn tú trẻ trai ngày ngày ngắm em , cặp mắt cảm động , đầy những sự thèm thuồng , ước ao. |
| Bà nghĩ thầm : " Bọn gái hai mươi tuổi đầu đương khao khát tình yêu , lại bị anh chàng trẻ trai Hà thành tán tỉnh thì làm gì mà không chết ? " Bà ngọt ngào bảo Hồng : Cô phải nhờ đến chị giúp việc ấy mới xong. |
| Người tỉnh sang trọng và trẻ trai nọ đã bỏ Bính đi không một lời an ủi. |
| Hơn bốn mươi nhăm tuổi chứ còn trẻ trai gì? Rồi lắm sự bất ngờ thực. |
| Ông biết hết ý nghĩa trong đầu tôi , va ` ông nói hộ : Cô nhân tình bé của tôi ơi ! Tôi muốn môi cô chỉ mỉm cười Những lúc có tôi , và mắt chỉ Nhìn tôi những lúc tôi xa xôi Tôi muốn cô đừng nghĩ đến ai Đừng hôn dù thấy đóa hoa tươi Đừng ôm gối chiếc đêm nay ngủ Đừng tắm chiều nay bể lắm người Tôi muốn mùi thơm của nước hoa Mà cô thường xức chẳng bay xa Chẳng làm ngây ngất người qua lại Dẫu chỉ qua đường khách lại qua Tôi muốn những đêm đông giá lạnh Chiêm bao đừng lẩn khuất bên cô Bằng không tôi muốn cô đừng gặp Chàng trẻ trai nào trong giấc mơ Tôi muốn làn hơi cô thở nhẹ Đừng làm ẩm áo khách chưa quen Chân cô in vết trên đường bụi Chẳng bước chân nào được dẫm lên Nghĩa là ghen quá đấy mà thôi Thế nghĩa là yêu quá mất rồi Và nghĩa là cô là tất cả Cô là tất cả của riêng tôi Đúng , tôi như thế đấy ! Đến bây giờ , khi tình yêu của tôi bắt đầu bị đe dọa , tôi mới nhận ra tôi đã yêu Hà Lan biết chừng nào. |
* Từ tham khảo:
- trẻ trung
- trẻ vui nhà, già vui chùa
- trẽ
- tré bò
- tré-biêng
- tré bông