| tội trời | dt. Tội đối với Trời Đất, thường là những tội trái luân-thường đạo-lý, trái với lẽ tự-nhiên, làm đau-đớn cho người, cho vật, v.v...: Mẹ cho bú-mớm nâng-niu, Tội Trời thì chịu chẳng yêu bằng chồng; Hay gì lừa-đảo kiếm lời, Cả nhà chung hưởng, tội Trời riêng mang . |
Anh nói em cũng nghe anh Bát cơm đã trót chan canh mất rồi ! Nuốt đi đắng lắm anh ơi Bỏ ra thì để tội trời ai mang Tội trời đã có người mang Ước gì ta lấy được chàng , chàng ơi ! Bây giờ ba ngả bốn nơi Thiếp chàng muốn lấy thiếp tôi bên này Thiếp tôi bên này trong then ngoài khoá Thiếp chàng bên ấy có thoả hay không ? Trách đường dây thép không thông Gửi thư , thư biệt , gửi lời lời hay Nhạn ơi trăm sự nhờ mày Ngậm thư mang tới tận tay cho chàng Chẳng may chim nhạn lạc đàn Chim trời bay mất , để chàng nhớ mong. |
* Từ tham khảo:
- đồ nho
- đồ thừa
- đồ tồi
- đổ ải
- đổ bệnh
- đổ cung long