| thứ dân | dt. C/g. Dân thứ, dân đen, tiếng gồm chung dân trong nước: Lo cho thứ-dân no ấm. |
| thứ dân | - Từ cũ chỉ nhân dân. |
| thứ dân | dt. Dân chúng, nhân dân nói chung: tầng lớp thứ dân. |
| thứ dân | dt (H. thứ: nhiều, đông; dân: người dân) Nhân dân đông đảo: Ngày xưa, bọn quyền quí coi thường những thứ dân. |
| thứ dân | dt. Dân chúng. || Thứ-dân Nghị-viện, nghị viện gồm có những nghị-sĩ do dân chúng trực tiếp bầu lên. |
| thứ dân | Dân chúng: Làm vua phải nuôi dạy thứ-dân. |
| Ước vọng được chen chân vào hàng chức sắc , khỏi bị xem là thứ dân ngụ cư mạt hạng , cái ước vọng thầm kín đó thuở mới lấy nhau thím có chia sẻ với chồng ,cùng chồng tủi cực trước sự khinh khi của làng xóm. |
| Nay Trí Cao lại noi theo [33a] việc trái phép của cha thì tội lớn lắm , giết đi là phải , nếu lấy lại tước và áp phong , giáng là thứ dân , thì cũng phải. |
| Ta đã ít đức , không lấy gì làm cho trăm họ được yên , đến khi chết đi lại khiến cho thứ dân mặc áo xô gai , sớm tối khóc lóc , giảm ăn uống , bỏ cúng tế , làm cho lỗi ta thêm nặng , thiên hạ sẽ bảo ta là người thế nào ! Trẫm xót phận tuổi thơ phải nối ngôi báu , ở trên các vương hầu , lúc nào cũng nghiêm kính sợ hãi. |
| Mùa thu , tháng 9 , Thái tử Long Xưởng có tội , phế làm thứ dân và bắt giam. |
| Đại vương và trưởng công chúa thì số ruộng không hạn chế ; đến thứ dân thì số ruộng là mười mẫu. |
| Tới thời Tuyên Đế , Lưu Hạ được phong làm Hải Hôn Hầu , sau đó lại bị đày làm tthứ dân. |
* Từ tham khảo:
- thứ dữ
- thứ đệ
- thứ gộc
- thứ hai
- thứ hạng
- thứ liêu