| thống suất | đt. Bao gồm việc điều khiển: Thống-suất binh mã. |
| thống suất | - Chỉ huy tất cả quân sĩ (cũ). |
| thống suất | đgt. Chỉ huy tất cả quân sĩ. |
| thống suất | đgt (H. thống: chỉ huy; suất: chỉ huy) Chỉ huy toàn thể quân đội: Lí Thường Kiệt thống suất quân sĩ đánh đuổi giặc Tống. |
| thống suất | đt. Đốc suất coi gồm cả: Thống-suất quân đội. |
| thống suất | Đốc suất tất cả quân đội: Thống-suất quân đội. |
Ông chia quân làm ba đạo : thống suất Diệu , tiền phong Chính , thống bộ Tường chỉ huy hai nghìn quân ở Túy Loan bồ bạn làm thượng đạo , Tập Đình , Lý Tài với hai nghìn quân ở Ba Độ làm trung đạo ; Đốc chiến Phong , hổ tướng Hãn với hai nghìn quân ở Hà Thân làm hạ đạo. |
Đông cung thấy mình ở thế nguy khốn , sai một mưu sĩ tên Quí lên thượng đạo liên lạc với thống suất Diệu và Thống bộ Tường. |
| Nước Lâm Ấp thừa lúc nước Việt ta không có vua , đến cướp Nhật Nam và Cửu Chân rồi xin quản lĩnh cả (Giao Châu) , có phải bấy giờ nước Việt ta không thể chống nổi nước Lâm Ấp ấy đâu ! Chỉ vì không có người thống suất mà thôi ! Thời không bĩ mãi , tất có lúc thái. |
* Từ tham khảo:
- thống tâm
- thống âm tật thủ
- thống thiết
- thống trị
- thống tướng
- thộp