| thơm | dt. (thực): C/g. Khóm hay Dứa, tên chữ là Bạch nhãn lê, loại cây thân ngắn lá dài và trũm, cứng, chót nhọn, có gai hoặc không, mọc xây bàn thang, trái do cộng phát hoa phù ra gồm nhiều tép họp lại trong lớp vỏ dày có mắt gai; sớ tép có nhiều nước ngọt chua, chứa chất brômetin, làm thuỷ-phân các loại prôtêin. |
| thơm | tt. Mùi êm dịu nhẹ-nhàng, khiến ai cũng thích ngửi: Cảo thơm, dầu thơm, nhang thơm, rau thơm; Hoa thơm, thơm lạ thơm lùng, Thơm bông, thơm nhị, người trồng cũng thơm (CD). // (R) Tốt, hay, được quý-trọng và khen-ngợi: Danh thơm, tiếng thơm; Ngậm cười chín suối, hãy còn thơm lây (K). |
| thơm | - 1 dt., đphg Dứa: cây thơm quả thơm. - 2 đgt., khng. Hôn (đối với trẻ con): thơm vào má bé Con thơm mẹ nào. - 3 đgt. 1. Có mùi như hương của hoa: hoa thơm Trà có hương sen thơm. 2. (Tiếng tăm) tốt, được người đời nhắc tới, ca ngợi: tiếng thơm muôn thuở. |
| thơm | dt. Dứa: cây thơm o quả thơm. |
| thơm | đgt. Hôn (đối với trẻ con): thơm vào má bé o Con thơm mẹ nào. |
| thơm | đgt. 1. Có mùi như hương của hoa: hoa thơm o Trà có hương sen thơm. 2. (Tiếng tăm) tốt, được người đời nhắc tới, ca ngợi: tiếng thơm muôn thuở. |
| thơm | dt (đph) Trái dứa: Hương ngọt ngào nương mía, nương thom (X-thuỷ). |
| thơm | tt 1. Có mùi dễ chịu khiến người ta muốn ngửi: Chẳng thơm cũng thể hoa nhài (cd) 2. Nói danh tiếng, sự nghiệp khiến mọi người quí mến: Danh thơm muôn kiếp còn ghi (NĐM). |
| thơm | đgt Hôn trẻ em: Thơm má em thơ, nhớ bạn già (X-thuỷ). |
| thơm | dt. (th.) Có nơi gọi là dứa. |
| thơm | tt. Nói mùi thơm làm cho người ta ưa ngửi: Hoa thơm. || Thơm ngát, thơm nức, thơm phức. Ngr. Nói cái gì hay tốt làm ai cũng muốn: Danh thơm muôn kiếp còn ghi (Nh.đ.Mai). || Tiếng thơm. |
| thơm | Dứa: Cây thơm, quả thơm. |
| thơm | Nói cái mùi phưng-phức êm dịu, làm cho người ta thích ngửi. Trái với thối: Hoa thơm, hương thơm. Nghĩa bóng: Nói về cái hay, cái tốt làm cho người ta quí-mến kính-trọng: Danh thơm. Để thơm muôn thuở. Văn-liệu: Thơm tay, may miệng. Thơm danh nức tiếng. Hoa thơm ai chẳng muốn đeo, Người khôn ai chẳng nâng-niu bên mình (C-d). Ngậm cười chín suối hãy còn thơm lây (K). Danh thơm muôn kiếp còn ghi (Nh-đ-m). Thơm-thảo bà lão ăn thừa, Bà ăn chẳng được bà lừa cho tôi (C-d). |
| Dẫn đường là ông bác " cậu phán " già nhất trong bọn ; ông cầm một nắm hương tthơm. |
| Phải thế cà phê mới thơm ngon. |
| Lụa áo Trương thấy mềm như da người và mùi thơm hơi cay , không giống hẳn mùi thơm của nước hoa xông lên ngây ngất. |
| Phảng phất cả mùi thơm của những vòng hoa. |
| Chàng không thấy ngượng vì các cô phụ dâu không cô nào đẹp cả , chàng muốn ngồi lại vì cái cảnh tấp nập của các cô phụ dâu trang điểm lẫn cho nhau trông vui mắt và mùi phấn , mùi nước hoa bay trong không khí lần đầu chàng thấy có vẻ nhẹ nhàng , trong sạch , không như những hương thơm thô tục ở các nơi ăn chơi. |
Trương nghĩ đến những ngày vui trước khi cưới , đến cái phúc được Thu về với mình hoàn toàn về riêng của mình trong một căn phòng thơm và đẹp như một động tiên. |
* Từ tham khảo:
- thơm lây
- thơm lừng
- thơm lựng
- thơm ngát
- thơm nức
- thơm phức