| thơm lừng | tt. Có mùi thơm lan tỏa rộng khắp: thơm lừng hương hoa bưởi. |
| thơm lừng | tt Nói mùi thơm toả ra chung quanh: Đường lan hoa sữa thơm lừng không gian (Tế Hanh); Xưởng cưa trên lán gỗ thơm lừng (Huy Cận). |
| Mẹ mở vung nồi cơm , cái làn hơi gạo mới oà ra ngào ngạt cùng với mùi dưa kho tép thơm lừng lẫy làm nước chân răng thằng Sài tứa ra nhưng nó thậm thột không dám nhìn vào chỗ mẹ đang xới cơm. |
Mùi cá kho khô thơm lừng mà ban nãy nghe thấy đã thèm rõ rãi khiến tôi cảm thấy bụng đói cồn cào , bây giờ bỗng bay đâu mất. |
| Món thịt kỳ đà nấu ca ri nước cốt dừa cũng vừa bưng dọn ra bàn bốc khói thơm lừng. |
| Hắn khen thầm Chín Hiếc ra đời chơi kém hắn hàng mười năm mà đã can trường rồi đấy... Khói thuốc phiện chập chờn bay , Năm Sài Gòn mơ màng theo làn khói nhẹ nhàng và thơm lừng cuộn lên nóc nhà rồi tản rộng ra. |
| Cúi xuống , mình vốc lên một nắm những bông hoa nhỏ giống như những chiếc bông tai , thơm lừng. |
| Mùa hạ , lá cây xanh đậm , sau những cơn mưa như trút nước , đường phố dát toàn bằng những lá cây long não đã hơi bị dập nát , tỏa hương thơm lừng không gian. |
* Từ tham khảo:
- thơm ngát
- thơm nức
- thơm phức
- thơm phưng phức
- thơm tay may miệng
- thơm thảo