| thờ ơ | đt. Chểnh-mảng, tỏ ra lạt-lẽo, lạnh-lùng, không thiết tha đến: Thờ ơ với anh em, thờ ơ với việc công ích; Sắt cầm phu-phụ duyên lành, ít tiền thì cũng ra tuồng thờ ơ (HĐTN). |
| thờ ơ | - Nhạt nhẽo, không thiết tha : Thờ ơ với bạn cũ. |
| thờ ơ | tt. Không hề quan tâm, để ý, không có biểu hiện chút tình cảm nào: thờ ơ với bạn bè o thờ ơ với thời cuộc o thái độ thờ ơ với công việc. |
| thờ ơ | tt Không tha thiết: Thờ ơ với danh vọng; Hoa này bướm nỡ thờ ơ (CgO). |
| thờ ơ | tt. Lãnh đạm, lạt lẽo: Thờ-ơ gió trúc mưa mai (Ng.Du). |
| thờ ơ | Chểnh-mảng nhạt-nhẽo, không thiết-tha đằm-thắm: Thờ-ơ với bạn cũ. Văn-liệu: Thờ-ơ gió trúc, mưa mai (K). Thờ-ơ áng lợi, nền danh (Nh-đ-m). Hoa này bướm nỡ thờ-ơ (C-o). |
| Tuy bề ngoài có vẻ tthờ ơ, nhưng sự thực bao giờ bà cũng để tâm suy xét đến việc đó. |
| Nàng cũng lấy làm lạ rằng trước cái chết của người chồng mà nàng vẫn lấy lòng lãnh đạm thờ ơ. |
| Chàng sẽ không biết đau khổ là gì nữa : trên mặt đất , chỗ chàng nằm chỉ còn có mấy ngọn cỏ may hồng rung rung trước gió thờ ơ và ở một nơi nào đó Thu mà chàng không bao giờ quên vẫn đi lại , cười nói , sống tự nhiên trong ánh sáng của thế gian trên kia. |
| Chàng thờ ơ với mọi việc , thờ ơ với cả vợ chàng là người chàng tưởng yêu đến khi nhắm mắt. |
Rồi Loan thở dài , nghĩ đến chẳng bao lâu nữa , ngày tháng trôi mau sẽ em lại cho nàng cái tuổi già với tấm lòng thờ ơ , nguội lạnh để kết liễu một cuộc đời cằn cỗi , ảm đạm , không từng có chút ánh sáng của một ngày vui tươi chiếu rọi. |
| Dũng thờ ơ coi như là không có liên lạc gì đến chàng nữa. |
* Từ tham khảo:
- thờ thẫn
- thờ thì dễ, giữ lễ thì khó
- thờ tự
- thờ vọng
- thở
- thở dài