| thịnh nộ | - Cơn giận lớn. |
| thịnh nộ | đgt. Nổi giận, giận giữ ghê gớm: cơn thinh nộ o đùng đùng thịnh nộ. |
| thịnh nộ | tt (H. thịnh: lớn, nhiều; nộ: giận dữ) Nói cơn giận dữ ghê gớm: Câu nói bướng bỉnh làm tắc cơn thịnh nộ của quan ông (NgCgHoan). |
| thịnh nộ | đt. Giận lắm. || Cơn thịnh-nộ. |
| thịnh nộ | Giận-giữ nhiều: Đang cơn thịnh-nộ. |
Tuyết vẫn tưởng Chương sẽ nổi cơn thịnh nộ và nói những lời tàn tệ , hay ít ra cũng có vẻ mặt lạnh lùng , khinh bỉ. |
Bà mẹ càng nổi cơn thịnh nộ : Nhưng mầy phải biết , nó đã bỏ nhà bỏ cửa trốn lên Hà Nội , thì còn là người tử tế sao được ! Lộc càng tức giận : Bẩm , con đã bẩm mẹ rằng người ta mồ côi cha mẹ bị bọn cường hào ức hiếp mới phải trốn tránh. |
| Nhưng cái liếc đầy ý nghĩa của bà phán khiến ông dẹp cơn thịnh nộ ngay ; ông im đi để khỏi cãi nhau với vợ , vì không muốn to tiếng , đôi co với ai hết , trừ khi nào người ta để một mình ông nói tự do mà không phản đối lại. |
| Mà quả thực , thấy được chồng bênh hay biểu đồng tình , bà phán thường dẹp ngay cơn thịnh nộ. |
* * * Hai cha con ông giáo ôm nhau đứng dựa vào cửa lớn , chia sẻ trong tăm tối sự hãi hùng trước cơn thịnh nộ. |
Ông Cai lệ đương cơn thịnh nộ , lại thẳng tay giơ cay roi song , toan trừng phạt thằng bé này. |
* Từ tham khảo:
- thịnh suy
- thịnh thế
- thịnh tình
- thịnh trị
- thịnh vượng
- thíp