| thích chí | tt. Khoái-chí, sung-sướng trong lòng vì đúng với ý muốn: Nhơn sanh quý thích-chí (Con người sanh ra, được như ý là quý). |
| thích chí | - Được thỏa ý muốn. |
| thích chí | tt. Bằng lòng, thỏa mãn và hết sức vui vẻ: thích chí cười nắc nẻ o Việc đó làm hắn ta thích chí lắm. |
| thích chí | đgt (H. thích: đúng với, hợp với; chí: ý muốn) Thoả ý muốn: Chén rượu thánh, câu thơ thần thích chí (CBQuát); Thích chí nằm ngâm nga (Tú-mỡ). |
| thích chí | tt. Thoả chí, bằng lòng. |
| thích chí | Vừa hợp cái chí của mình đã định: ở đời cần được thích-chí. |
Dũng vớt quả hồng ngâm vừa gọt vỏ vừa nhìn Định đương bế đứa con nhỏ đặt lên trên đùi và rung đùi thật mạnh cho đứa bé thích chí cười. |
| Thỉnh thoảng thích chí , nàng ngả nghiêng đầu theo dịp đàn , chân đạp mạnh xuống nền gạch , rồi ôm bạn quay vòng mấy lượt. |
Lão bộc thấy Lộc nói trúng ý mình lấy làm thích chí cười bảo Mai : Ðấy cô coi , quan Tham cũng nói thế đấy nhé. |
| Nga thích chí cười ngất : Chị vẫn còn nghịch ngợm đáo để như xưa... Kìa chị trông xe trường Thuốc. |
| Thất nhiên , nàng hỏi Nga : Chị còn nhớ Ðiển không ? Cái thằng quỷ sứ ấy , ai mà quên được ! Không biết bây giờ nó làm gì ? Hồng cười : Những chuyện ma quỷ hoang đường của nó sao ngày ấy chúng mình cũng tin nhỉ ? Chị có nhớ câu chuyện ma Khách ôm chân không ? Hai người cùng phá lên cười , khiến Căn phải thức giấc và ú ớ : Các cô thích chí điều gì thế ? Hồng cũng tỉnh giấc mộng xưa. |
| Thấy thế , Hồng càn thích chí , nghiêng đầu nói cảm ơn rồi nhờ người làm xe khuân chuyển va ly và cái bồ để ở trên nóc xe xuống. |
* Từ tham khảo:
- thích đáng
- thích giáo
- thích hoàng liên
- thích hợp
- thích khách
- thích khẩu