| thi hội | bt. Cuộc thi tại kinh-đô hồi xưa, giữa những người đã đỗ cử-nhân ở khoa thi hương. |
| thi hội | - Khoa thi mở ở kinh đô, thời phong kiến, cho những người đã đỗ cử nhân. |
| thi hội | - là thi ở kinh đô |
| thi hội | dt. Khoa thi thời phong kiến mở ởkinh đô cho những người đã đỗ cử nhân: các sĩ tử ra kinh đô dự kì thi hội. |
| thi hội | dt Khoa thi mở ở kinh đô trong thời phong kiến cho những thí sinh đã đỗ cử nhân: Cụ Bùi Kỉ đỗ phó bảng trong kì thi hội. |
| thi hội | Khoa thi mở ở kinh-đô để cho những người đã đỗ cử nhân ở khoa thi hương vào thi. |
(14) Xem hoa : Theo lệ , sau khi thi hội , những người thi đỗ được cho cưỡi ngựa xem hoa trong vườn thượng uyển. |
| Cứ năm trước thi hương thì năm sau thi hội , người đỗ thì vua thi một bài văn sách để xếp bậc. |
Hán Thương định thể thức thi chọn nhân tài : Cứ tháng Tám năm nay thi hương , ai đỗ thì được miễn tuyển bổ1321 ; lại tháng Tám năm sau thi hội , ai đỗ thì thi bổ thái học sinh. |
Ngày 28 , ra lệnh chỉ cho các quan văn võ trong ngoài , người nào tinh thông kinh sử , từ tứ phẩm trở xuống , hạn đến ngày 20 tháng này đều tới sảnh đường [68a] để vào trường thi hội. |
| Nay định rõ thể lệ khoa thi , kỳ thi : Bắt đầu từ năm Thiệu Bình thứ 5 (1438) , thi hương ở các đạo , năm thứ sáu , thi hội ở sảnh đường tại kinh đô. |
Tháng 3 , tổ chức thi hội cho sĩ nhân trong nước. |
* Từ tham khảo:
- thi hứng
- thi hương
- thi lễ
- thi lễ
- thi liệu
- thi nhân